QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN HÀNG GIA HẠN

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN HÀNG GIA HẠN by Mind Map: QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN HÀNG GIA HẠN

1. Quy định chung

1.1. Đơn hàng chia đều cho các nhóm

1.2. Phân bổ theo trưởng nhóm quyết định

1.3. Khu vực xử lý HN: Khách hàng từ Đà Nẵng trở ra Bắc thuộc Văn phòng Hà Nội xử lý (Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hoà Bình, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị ,Thừa Thiên-Huế và Đà Nẵng)

2. Chuẩn bị trước khi call

2.1. Kiểm tra hoạt động của DV => Gửi yc hỗ trợ cho Support

2.2. Kiểm tra sự khác lạ của đơn hàng

2.2.1. Đơn nâng giá

2.2.2. Dịch vụ lạ => Kiểm tra xem còn cung cấp ko

2.2.3. Kiểm tra các dịch vụ con được free năm đầu, thay đổi giá,..

3. Pipeline

3.1. Tất cả đơn hàng đều phải tạo pipeline

3.2. Đặt lịch hẹn công việc xử lý tiếp theo

3.3. Note log công việc đã trao đổi, thông tin người liên hệ (nếu cần bổ sung), ko viết tắt

3.4. Tiêu đề pipeline: Mã đơn hàng, loại DV, ngày hết hạn, doanh số dự kiến

3.5. Nếu thông tin trên HT ko liên lạc được phải tìm thông tin khác, liên hệ và báo giá đúng chủ thể. Nếu KH ko liên hệ được phải liên hệ tới khi bắt máy và gửi thông báo liên tục

4. Hiệu lực đơn hàng

4.1. Đơn hàng tự tạo: Type: Normal: Hiệu lực 30 ngày kể từ ngày tạo

4.1.1. Nếu quá time quy định, NV mất quyền xử lý đơn hàng và phải email cho GĐ khối, cc trưởng nhóm để chuyển lại đơn hàng cho bạn xử lý sau KO ĐƯỢC TỰ Ý HỦY ĐƠN HÀNG và Phối hợp để hoàn tất đơn hàng

4.1.2. Xử lý đơn hàng sai quy dịnh theo quy tắc xoay vòng các team

4.1.3. Nếu sai quy định, nhân viên phát hiện sẽ được quyền xử lý. NV bị chuyển đơn hàng vẫn liên hệ chính vs KH và phối hợp kết thúc đơn hàng

4.2. Đơn hàng hệ thống: Type: Renewer : Hiệu lực 45 ngày với dịch vụ khác và 60 ngày đối với tên miền (Lưu ý: Tính từ ngày nhận đơn hàng)

4.3. Đơn hàng đã hủy xem như mất hiệu lực, người sau được xử lý

5. Thứ tự ưu tiên xử lý đơn hàng

5.1. Đơn hàng có tên của nhân viên đang xử lý và còn hiệu lực

5.2. Đơn hàng nhận vào chính thống và liên hệ xử lý trước

5.3. KH liên hệ lên công ty yêu cầu hỗ trợ: Call, chat, yêu cầu

5.3.1. Nếu có đơn hàng trên ERP và còn hiệu lực => Chuyển cho nhân viên đó xử lý

5.3.2. Nếu ko có đơn hàng, KH yeu cầu gặp nhân viên nào thì chuyển cho nhân viên đó xử lý

5.3.3. Nếu chưa có đơn hàng, KH không yêu cầu gặp ai thì người nhận thông tin được quyền xử lý

5.3.4. Nếu khách muốn làm việc với ai thì ưu tiên xử lý

5.3.5. Tranh chấp: ưu tiên thương lượng

6. Quy định tạo đơn hàng, add dịch vụ, tách đơn hàng

6.1. Điều kiện được tạo mới đơn hàng DV chưa rơi => ĐƠN HÀNG TỰ TẠO

6.1.1. Khách hàng yêu cầu gia hạn, có chứng minh qua log điện thoại, email, chat, yêu cầu

6.1.1.1. Phát hiện sai phạm phạt Qi, xem xét thôi việc

6.2. Add thêm dịch vụ vào đơn hàng gia hạn

6.2.1. DV trong vòng 30 ngày so với dịch vụ trong đơn hàng gốc => BẮT BUỘC ADD

6.2.1.1. Nếu không add => DV rơi ra bạn sau sẽ toàn quyền xử lý

6.2.1.2. Được quyền tách đơn hàng nếu KH thanh toán thành 2 đợt

6.3. Nếu có đơn hàng Renewer thì ko được tự tạo thêm đơn hàng mới để xử lý

6.3.1. Chốt thêm các dịch vụ ở các tháng khác quá 30 ngày sv dv gốc được xử lý nếu KH đồng ý thanh toán cùng 1 đợt => NV được làm dù KH thanh toán ở thời điểm nào (Lưu ý vẫn theo quy định hiệu lực đơn hàng)

6.3.1.1. Nếu khách hàng không thanh toán cùng 1 đợt => BẮT BUỘC xóa các dịch vụ quá 30 ngày ra khỏi đơn hàng

7. Quy định hủy dịch vụ

7.1. Chỉ được hủy khi đã liên hệ xác nhận đúng chủ thể

7.2. Bắt buộc gửi mail báo hủy dịch vụ

7.3. Bắt buộc note rõ lý do hủy đơn hàng ( Note lúc hủy và note trong Pipeline)

8. Khi tranh chấp

8.1. Ưu tiên thương lượng/ Ko xử lý được mới báo trưởng nhóm

9. Hình thức phạt