NGUỒN LỰC THƯƠNG MẠI

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
NGUỒN LỰC THƯƠNG MẠI by Mind Map: NGUỒN LỰC THƯƠNG MẠI

1. KHÁI NIỆM

1.1. Nguồn lực thương mại được hiểu là tất cả các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, vốn, công nghệ và nhân lực là những yếu tố và điều kiện khách quan để tạo ra các yếu tố và những điều kiện cần thiết đảm bảo hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ ở phạm vi vi mô cũng như quá trình tổ chức và quản lí hoạt động thương mại trong nền kinh tế diễn ra trên thị trường một cách liên tục, thông suốt và ngày càng phát triển.

1.1.1. (1) các nguồn tài nguyên rừng, biển, sông ngòi, đất đai, nước, khí hậu, khoảng không, vị trí địa lý được khai thác vào mục đích thương mại;

1.1.2. (2) các nguồn vốn và nguồn lực khoa học - công nghệ phục vụ cho quá trình tái sản xuất các hoạt động trao đổi (bao gồm ở các khâu mua, bán, vận chuyển, dự trữ kho hàng,…);

1.1.3. (3) nguồn nhân lực sử dụng trong các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh thương mại, dịch vụ

2. PHÂN LOẠI

2.1. a. Theo hình thái biểu hiện

2.1.1. Nguồn lực hữu hình

2.1.2. Nguồn lực vô hình

2.2. b. Theo nguồn hình thành

2.2.1. Nguồn lực trong nước

2.2.2. Nguồn lực quốc tế

2.3. c. Theo đặc điểm các nguồn lực

2.3.1. Nguồn lực vật chất

2.3.2. Các nguồn lực vật chất khác

2.3.3. Nguồn nhân lực thương mại

2.4. d. Theo khả năng phục hồi, tái tạo - Nguồn lực không tái tạo được.

2.4.1. nguồn lực dần mất đi không tái tạo được như một số loại tài nguyên thiên nhiên (các mỏ kim loại, than đá, dầu)

2.4.2. có loại tái tạo được rất ít hoặc rất khó khăn do sự khai thác thác thái quá các tài nguyên môi trường (chẳng hạn, chặt phá rừng bừa bãi, đánh bắt hải sản với phương pháp không phù hợp làm huỷ hoại các tài nguyên rừng và biển).

2.4.3. - Nguồn lực có khả năng tái tạo. Nguồn nhân lực và chất xám của con người là một trong những nguồn lực được tái tạo không ngừng.

3. VAI TRÒ

3.1. . Thúc đẩy mở rộng quy mô, thay đổi cơ cấu thương mại và nâng cao chất lượng tăng trưởng

3.2. còn tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước.

3.3. nâng cao hiệu quả về mặt xã hội, thu hút lao động và tạo việc làm, đáp ứng kịp thời và tốt nhất nhu cầu của dân cư ngày càng tăng lên trong xã hội.

3.4. Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, của ngành/doanh nghiệp và của nền kinh tế.

3.5. ) Nó còn tác động đến sức cạnh tranh của ngành/doanh nghiệp cũng như của cả nền kinh tế vĩ mô.

3.6. Nguồn lực trong thương mại được quản lý, sử dụng có hiệu quả còn có tác động ảnh hưởng lớn tới việc nâng cao và phát triển các giá trị văn hoá, phát triển, mở mang các quan hệ kinh tế, cải thiện các quan hệ xã hội, tác động tích cực đến môi trường.

3.7. , thông qua bố trí hợp lý mạng lưới thương mại, kết cấu hạ tầng, nguồn lực lao động, tạo ra đội ngũ thương nhân có nghiệp vụ tình báo kinh tế nó còn có ý nghĩa quan trọng đối với vấn đề bảo vệ an ninh quốc gia và chủ quyền của dân tộc.

4. CHI PHÍ NGUỒN LỰC

4.1. . Khái niệm

4.2. Các loại chi phí nguồn lực

4.2.1. Theo chức năng thương mại

4.2.2. Theo đặc điểm hạch toán

4.2.3. - Theo tính chất của chi phí

4.2.4. Về phương diện kinh tế

4.2.5. - Theo nội dung hoạt động

4.2.6. - Theo thời gian gồm chi phí nguồn lực trong ngán hạn, trung hạn và dài hạn.