VỊ TRÍ - VỊ THẾ- VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
VỊ TRÍ - VỊ THẾ- VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI by Mind Map: VỊ TRÍ - VỊ THẾ- VAI TRÒ CỦA XÃ HỘI

1. VỊ TRÍ

1.1. Khái niệm: Vị trí xã hội của mỗi một trong chúng ta được định bởi những vai trò và những địa vị.

1.1.1. Ví dụ: Trong Học viện Ngoại Giao, mỗi thành viên đảm nhận những vai trò nhất định như Ban Giám đốc thì điều hành các hoạt động của học viện, sinh viên thì lo học hành,...

1.2. Vị trí xã hội được hiểu như là chỗ đứng của mỗi người trong không gian xã hội. Vị trí là cái cho biết mỗi người là ai( trẻ em, bố mẹ, con cái,..)

1.3. Nhắc đến vị trí nào đó, chúng ta luôn luôn nhìn vị trí đó xét tương quan với các vị trí khác theo những quy tắc và chuẩn mực mà xã hội quy định.

1.4. Mỗi cá nhân có nhiều vị trí xã hội khác nhau

2. VỊ THẾ

2.1. Khái niệm: Vị thế xã hội là vị trí xã hội với những trách nhiệm và quyền lợi gắn kèm theo( địa vị xã hội)

2.2. Mỗi cá nhân có nhiều vị trí xã hội nên cũng có thể có nhiều vị thế xã hội => vị trí thay đổi => vị thế thay đổi

2.2.1. Vdu: Con gái giữ vị thế là con gái với mẹ, là cháu gái với ông, là chị với em và là bạn với bạn của mình

2.3. Cá nhân luôn có một vị thế chủ đạo xác định chân dung chủ đạo của họ

2.4. Các loại vị thế xã hội

2.4.1. Vị thế gán cho: cá nhân sinh ra đã được thừa hưởng( Vdu: Ở Ấn Độ, trong tôn giáo có các đẳng cấp khác nhau)

2.4.2. Vị thế đạt được: con người nhờ sự đấu tranh, nỗ lực, nghiên cứu tìm tòi đạt được và được xã hội công nhận( Vd: Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng nhờ sự nỗ lực và tín nhiệm của nhân dân đã đắc cử thành công và trở thành Chủ tịch nước Việt Nam)

2.4.3. Vị thế vừa gán cho vừa đạt được( Vdu: Vị thế của một giáo sư, vừa là người được học sinh tôn trọng, vừa là người nỗ lực trong nghiên cứu tìm tòi để đạt được chức hiệu giáo sư)

2.4.4. Vị thế chủ yếu - Vị thế thứ yếu

3. VAI TRÒ

3.1. Khái niệm: Vai trò xã hội là chức năng xã hội, là mô hình hành vi được xác lập một cách khách quan bởi vị thế xã hội của cá nhân trong hệ thống các quan hệ xã hội hoặc hệ thống các quan hệ giữa các cá nhân. Hay nói cách khác vị thế là chỗ đứng của vài trò.

3.2. Đặc trưng của vai trò

3.2.1. Vai trò là sự kết hợp của khuôn mẫu tác phong bên ngoài (hành động) và tác phong tinh thần ở bên trong (kiến thức, sự suy nghĩ). Nó không phải bao giờ cũng là những cơ chế tác phong độc đoán, cứng rắn, thụ động mà có tính co giãn (có thể lựa chọn, lầm lẫn…), chủ yếu chịu sự tác động từ phía chủ thể, phong cách thực hiện vai trò, mức độ tích cực, mức độ nhận thức về vai trò đó.

3.2.2. Vai trò xã hội mô tả các tác phong đồng nhất được xã hội chấp nhận. Nó xuất hiện từ những mối quan hệ xã hội, những mối quan hệ qua lại của những người cùng hoạt động. Vai trò xã hội bao hàm các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan tới một nhiệm vụ nào đó.

3.2.3. Vai trò được thực hiện trong sự phù hợp với các chuẩn mực xã hội nói chung, với sự mong đợi của người xung quanh, không phụ thuộc vào cá nhân – người thực hiện vai trò.

3.2.4. Các cá nhân chấp nhận vai trò (vai trò chủ động, vai trò lựa chọn) chủ yếu dựa vào mức độ phù hợp của chúng với nhu cầu và lợi ích cá nhân trong sự tồn tại phát triển của mình. Khi nó không còn phù hợp nữa sẽ bị loại bỏ.

3.2.5. Một cá nhân có thể đóng nhiều vai trò. Trong tình huống ấy thường xảy ra sự xung đột vai trò. Vì vậy cần có sự điều chỉnh để vai trò này hoà hợp với vai trò khác (cha – con, chủ – thợ, thầy – trò…).

3.3. Các loại vai trò

3.3.1. Vai trò chủ yếu - thứ yếu

3.3.2. Vai trò chính - phụ

3.3.3. Vai trò then chốt - không then chốt