Network Essentials

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Network Essentials by Mind Map: Network Essentials

1. IP Address

1.1. - Địa chỉ IP là thứ để nhận biết được một thiết bị trong môi trường mạng

1.2. - Có 2 loại địa chỉ ip

1.2.1. IPv4

1.2.1.1. Địa chỉ IPv4 có 32 bit được chia làm 4 byte nên các địa chỉ ip vẫn còn được giới hạn

1.2.2. IPv6

1.2.2.1. Địa chỉ IPv6 có 128bit và được chia làm 8 octet đia chỉ này là địa chỉ duy nhất không như IPv4 phải đi đôi với địa chỉ MAC để nhận biết thiết bị còn một địa chỉ IPv6 là một địa chỉ duy nhất và độc nhất vì IPv6 có tới 2^128 địa chỉ

1.3. - Địa chỉ 255.255.255.255 là địa chỉ broadcast vd: địa chỉ 192.168.1.255 là địa chỉ broadcast của mạng 192.168.1.0 - Địa chỉ 127.0.0.0 là địa chỉ loopback được dùng để test tín hiệu từ máy đến node

1.4. - Unicast là hình thức truyền tín hiệu điểm điểm giữa 2 thiết bị - Mutilcast là hình thức truyền tín hiệu cho mọi địa chỉ nhưng chỉ có 1 nhóm địa chỉ biết và đáp lại được

1.5. Subnet mask còn được gọi là mặt nạ dùng để người quản trị mạng nhận biết được lớp mạng nào và làm tăng bảo mật của hệ thống subnet mask được chia ra làm 2 là host và network

2. OSI (Open systems interconnection)

2.1. OSI là mô hình biểu hiện cho dòng dữ liệu chạy từ người gửi đến người nhận . Và 7 tầng trong mô hình và mội tầng sẽ có một nhiệm vụ cụ thể trên dữ liệu

2.1.1. Application(Layer 7)

2.1.1.1. Application là những phần mềm sẽ hoạt động trên tầng này và các protocol chuyện dụng là HTTP,HTTPS,FTP

2.1.2. Presentation(Layer 6)

2.1.2.1. Presentation là tầng sẽ nén dữ liệu để liệu và mã hóa dữ liệu để dữ liệu có thể được truyền nhanh hơn và bảo mật hơn một số protocol XDR, TLS, SSL

2.1.3. Session(Layer 5)

2.1.3.1. Tầng này thiết lập, quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa

2.1.4. Transport(Layer 4)

2.1.4.1. Tầng này sẽ phân khúc dữ liệu được gửi xuống từ tầng Session và có thể điều khiển được lưu lượng dữ liệu và có thể kiểm tra lỗi các giao thức: TCP, UDP

2.1.5. Network(Layer 3)

2.1.5.1. Tầng này có chức năng truyền dữ liệu tứ sorce cho đến destination bằng chức năng định tuyến đến destination một cách nhanh nhất. Dữ liệu tầng này gọi là Packet giao thức nỗi tiếng của tầng này là IP

2.1.6. Datalink(Layer 2)

2.1.6.1. Tầng này có chức năng cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng (truy cập đường truyền, đưa dữ liệu vào mạng), phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi trong tầng vật lý nếu có dữ liệu tầng này gọi là frame

2.1.7. Phisical(layer 1)

2.1.7.1. Chuyển đỗi các dữ liệu thành định dạng bit

2.2. TCP/IP

2.2.1. TCP/IP cũng có chức năng giống như mô hình OSI nhưng chỉ có 4 tầng đó là Application, Transport, Network, Network interface

3. Các loại thiết bị mạng

3.1. -Repeater có chức năng khuếch đại tín hiệu để truyền tín hiệu đi được xa hơn -Hub được gọi là thiết bị đa cổng khuếch đại và nó có thể kết nối được nhiều thiết bị với nhau có cùng địa chỉ mạng -Switch là thiết bị kết nối các máy với nhau để có cùng một địa chỉ mạng -Router là thiết bị có chức năng dùng để định tuyến -NIC là card mạng có một node để nối dây mạng

4. Cable

4.1. Coaxial

4.1.1. Connectior: RG6

4.2. Twisted pair

4.2.1. Connector: RJ45, RJ11

4.2.2. Có 2 Chuẩn A và B

4.2.2.1. Chuẩn A

4.2.2.1.1. Từ trái sang phải 1. Trắng xanh lá 2. Xanh lá 3. Trắng cam 4. Xanh dương 5. Trắng xanh dương 6. Cam 7. Trắng nâu 8. Nâu

4.2.2.2. Chuẩn B

4.2.2.2.1. Từ trái sang phải 1. Trắng cam 2. Cam 3. Trắng xanh lá 4. xanh dương 5. Trắng xanh dương 6. Xanh lá 7. Trắng nâu 8. Nâu

4.3. Optic Fiber

4.3.1. Connecot: ST, MT

5. Tranmission Media

5.1. Peer to Peer là các máy được kết nối và chia sẽ dữ liệu với nhau

5.2. Client to server là các máy được kết nối chung tại một điểm là server kết nối được đảm bảo bảo mật hơn và lưu lượng dữ liệu sẽ được truyền tải tốt hơn

6. Topology

6.1. Có 4 mô hình chuẩn

6.1.1. Point to point

6.1.2. Bus

6.1.3. Ring

6.1.4. Star

7. Troubleshoot

7.1. 1-3: tranceiver( truyền) 2-6: receiver ( nhận) 4,5,7,8 : anti noise ( chống nhiễu)

7.1.1. Khi một dây bị đứt thì ta có thay bằng dây chống nhiễu

7.2. Giải quyết collision thì có 2 cách 1 là khi đẵ bị đụng độ thì phải chờ cho đến khi hết bị đụng độ cách 2 là ngừa đụng độ bằng tool CSMA/CD