TẠO CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN VIỆT NAM

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
TẠO CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN VIỆT NAM by Mind Map: TẠO CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN VIỆT NAM

1. Thay đổi tư duy người nông dân - người tiêu dùng

1.1. Nguyên nhân

1.1.1. Sản xuất theo kiểu mình có thế mạnh gì thì sản xuất nấy, mình quen làm gì thì mình làm cái đấy, không để ý thị trường, đầu ra

1.1.2. Sản xuất theo "tâm lý đám đông", phong trào

1.1.2.1. Biện pháp

1.1.2.1.1. Tuyên truyền, có sự can thiệp của các cấp chức năng quản lý

1.1.3. Thấy thị trường được giá thì người nông dân sẽ bán cho thị trường chứ không cung cấp cho nhà máy sản xuất nữa

1.1.3.1. Biện pháp

1.1.3.1.1. Sử dụng quyền chọn mua/ bán - luật Thương mại 2005

1.1.4. Hành vi tiêu dùng "tiện đâu mua đó"

1.1.4.1. Biện pháp

1.1.4.1.1. Khuyến khích tiêu dùng nội địa

2. Giải bài toán quy hoạch & liên kết trong sản xuất

2.1. Nguyên nhân

2.1.1. - Năng lực tổ chức sản xuất, dự báo, khai thông thị trường - Năng lực quy hoạch vùng sản xuất yếu kém

2.1.2. Thiếu chính sách, định hướng kết nối doanh nghiệp và người nông dân

2.1.3. Lượng xuất thô lớn, thiếu sản phẩm tinh chế => bị phụ thuộc vào thương lái => dễ bị ép giá

2.2. Biện pháp

2.2.1. - Thường xuyên cập nhật - Nghiên cứu, Dự báo theo mùa vụ - Thống kê & hướng dẫn, bồi bổ kiến thức thị trường tới tận vùng miền - Cảnh báo cho người nông dân

2.2.2. Thành lập

2.2.2.1. KCN nông nghiệp

2.2.2.1.1. 1 mô hình sản xuất tập trung được tích hợp nguyên chuỗi giá trị nhằm tạo ra nguồn cung ổn định với chi phí sản xuất thấp, đồng thời cũng sẽ giúp phát triển mô hình nông dân liên kết ở vùng lân cận

2.2.2.2. Trung tâm sau thu hoạch

2.2.2.2.1. chủ yếu là phân loại, đánh giá => nâng cao giá trị sản phẩm, tạo ra GTGT

2.2.2.3. Trung tâm giao dịch nông sản

2.2.2.3.1. có 3 chức năng: + dịch vụ sau thu hoạch + nhận đơn đặt hàng + vận chuyển theo đơn => nâng cao giá trị sản phẩm và hoàn thiện cơ chế thị trường phân phối bằng việc liên kết nơi sản xuất – thị trường tiêu thụ

2.2.3. Đầu tư

2.2.3.1. Cơ sở hạ tầng thương mại

2.2.3.1.1. các hệ thống chợ, cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống kho, trung tâm tổ chức hội chợ, triển lãm,…

2.2.3.2. Cơ sở hạ tầng thương mại thực hiện các dịch vụ thương mại khác

2.2.3.2.1. sở hữu trí tuệ, đầu tư, ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn thông,…

2.2.4. Tăng cường xây dựng thương hiệu

2.2.4.1. tạo tiềm lực kinh tế đặc thù

2.2.4.2. xây dựng thương hiệu cho vùng sản xuất và nông sản chủ lực của địa phương

2.2.5. Phát triển mô hình du lịch nông nghiệp

2.2.5.1. Mô hình ông viên 1 điểm dừng

2.2.5.2. Mô hình tuyến du lịch nông trại

3. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp

3.1. Nguyên nhân

3.1.1. Phương thức chế biến, bảo quản và vận chuyển nông sản bằng kho lạnh còn gặp khó khăn

3.1.2. - Người nông dân chưa thích nghi với phương thức sản xuất mới - Chưa đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế - Diện tích sản xuất lớn nhưng diện tích thực hành tốt (GMP) vẫn chưa nhiều

3.2. Biện pháp

3.2.1. IoT => tìm insights cho ngành chế biến thực phẩm

3.2.1.1. Ví dụ: Cầu Đất Farm ở Đà Lạt đưa hệ thống cảm biến thông minh và hệ thống IoT của Intel vào quản trị sản xuất, các hệ thống này tự động kiểm soát độ ẩm, nước, phân, kiểm soát chất lượng sản phẩm và cho biết trước được thời điểm, sản lượng rau, củ sẽ có được khi thu hoạch từng ngày trong 4 tháng tiếp theo https://ictnews.vn/cntt/cuoc-song-thong-minh/vao-cau-dat-farm-ngam-trang-trai-nong-nghiep-thong-minh-148700.ic

3.2.2. Robot, tự động hoá thay thế lao động thủ công

3.2.3. Data-driven nông nghiệp

3.2.3.1. cách phân tích và đánh giá các thông tin về thời tiết, loại giống, chất lượng đất, xác suất bị bệnh, xu hướng thị trường và giá cả

3.2.4. AI trong Chatbots

3.2.5. Máy bay không người lái

3.2.5.1. để phân tích loại đất canh tác để chọn loại cây trồng phù hợp

3.2.5.2. phun thuốc

3.2.5.3. chất dinh dưỡng

3.2.5.4. tưới tiêu

3.2.5.5. theo dõi tình trạng phát triển của cây trồng

3.2.6. Cách mạng công nghệ nano trong nông nghiệp

3.2.6.1. Tăng năng suất, chất lượng, giảm chi phí, tăng tính chống chịu điều kiện thuận bất lợi của các đối tượng nông nghiệp chính

3.2.6.2. Ví dụ: Tại VN đã ứng dụng phân bón nano, thuốc trừ sâu nano, cảm biến siêu nhỏ phát hiện mầm bệnh và giám sát điều kiện trên cánh đồng. Kết quả đạt được là với phân bón nano cây trồng dễ hấp thu hơn so với các loại phân bón lá truyền thống vì kích thước nhỏ, dễ phân tán, bám dính trên lá và linh hoạt. Chỉ vài mi-li lít vật liệu nano có thể bón cho nhiều héc-ta cây trồng. Nhờ vậy, có thể giảm lượng phân bón sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, không gây hại môi trường sinh thái, trong khi giá thành sản phẩm rẻ hơn so với phân bón thông thường. Và trong chăn nuôi các nhà khoa học sử dụng vật liệu nano làm phụ gia thức ăn chăn nuôi với hàm lượng rất nhỏ để thay thế một số nguyên tố vi lượng dạng muối, phức chất đang được sử dụng hiện nay để bổ sung vào thức ăn chăn nuôi. Kết quả thử nghiệm cho thấy, phương pháp này giúp vật nuôi dễ hấp thu các nguyên tố vi lượng kích thước nano, hạn chế tác dụng phụ của các muối kim loại trong thức ăn chăn nuôi truyền thống.

3.2.7. Blockchain

3.2.7.1. truy suất nguồn gốc sản phẩm và bảo vệ thương hiệu