Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Balo Seliux by Mind Map: Balo Seliux

1. Cấu tạo Balo

1.1. Kích cở: Kích cở ba lô Seliux có chiều cao cở sở nằm trong khoảng 45cm đến 49cm

1.2. Thường có 1 ngăn Laptop, 1 ngăn chính để chứa sách vở, tài liệu và các ngăn phụ để chứa bút viết, phụ kiện công nghệ như cáp, sạc, pin dự phòng.

1.2.1. Ngăn laptop đựng được laptop từ 13 inch đến 15 inch

1.3. Tệp khách hàng của Seliux là: Giới trẻ năng động, dân văn phòng thu nhập ổn định --> có khả năng chi từ 600k đến 900k cho một sản phẩm Balo

1.4. Các màu vải chính của Seliux là: Đen, Xanh Navy, Xanh Olive, Xám, Đỏ

1.4.1. Các kiểu phối màu chính:

1.4.1.1. Các màu đen, xám, xanh navy kết hợp với màu đỏ

1.4.1.2. Các màu đen và xám kết hợp với màu cam

1.4.1.3. Các màu đen, xám, xanh navy, đỏ thiết kế trơn

1.4.1.4. Ngoài ra còn có các kiểu phối màu ngẫu hứng hoặc phối màu mảng - color block

2. Chất liệu

2.1. Vải chính: 1000D Chicken Tex Sumpreme - Đây là chất liệu vải chỉnh của thương hiệu Balo Crumpler.

2.2. Vải lót: 210D Riptop Nylon

2.2.1. Đặt điểm của chủng vải Riptop là có Pattern hình vuông.

2.3. Đặc điểm của chất liệu

2.3.1. trượt nước tốt, ngoài ra mặt sau vải có phần phủ PU có khả năng chống thấm cao.

2.3.2. Bề mặt sáng bóng. Mềm, mịn tay khi tiếp xúc.

2.3.3. Thời gian bạc màu vải: khá lâu - trên 02 năm

2.4. Ngoại lệ có các sản phẩm không sử dụng các chất liệu vải này

2.4.1. Seliux G3: Vải chính G1000 (35% Cotton 65% Poliester)

2.4.1.1. Link tham khảo https://www.fjallraven.com/about-fjallraven/materials/g-1000/

2.4.2. Seliux G5: Vải chính 420D Nylon

2.4.3. Túi chống sốc Seliux TheBodyguard Sleeve: Vải chính Neoprene

3. Phân khúc của Seliux trên Thị trường

3.1. Các thương hiệu đối thủ là Simplecary và Mikkor

3.2. Nằm trong phân khúc giá 500-900k

3.3. Khách hàng tiềm năng: giới trẻ năng động và nhân viên văn phòng

4. Tương quan với các thương hiệu khác(Mikkor, Simplecarry)

4.1. Mikkor

4.1.1. Chất liệu: cũng sử dụng 1000D Chicken tex nhưng phần phủ PU ở mặt sau mỏng hơn Seliux nên khả năng giữ form sẽ kém hơn

4.1.2. Họ cũng sử dụng chất liệu 1000D Supertex: màu vải ko đc sáng, dễ phai màu hơn 1000D Chicken Tex của Seliux

4.2. Simplecarry

4.2.1. Chất liệu: Simple sử dụng chất liệu Poliester 600D. Tức kích thước sợi chỉ dệt mảnh hơn vải 1000D. Sẽ kém bền hơn - Cô Dương có thể chèn thêm tài liệu phân biệt các chất liệu vải mình đã có