Network essentials

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Network essentials by Mind Map: Network essentials

1. IP ADDRESS

1.1. Laptop,điện thoại, camera,..bất cứ thiết bị nào mà có kết nối với 1 mạng Internet hoặc mạng LAN, đều có 1 địa chỉ nhận dạng duy nhất. Địa chỉ này đại diện cho 1 thiết bị để cho các thiết bị khác có thể giao tiếp được với nhau hay còn được gọi là IP - Internet Protocol.Địa chỉ này là cái tên và định danh của máy tính vd 192.168.30.2

1.2. Trong cùng một địa chỉ mạng máy này có địa chỉ này rồi máy kia không được cùng phải khác địa chỉ vì sẽ không có mạng và quản lí được

1.3. Hai địa chỉ mạng mà quản trị hay dùng là 192.168.50.1/24 192.168.50.254/24 .có hai địa chỉ đường mạng và rocket 000 và 111 là những con số tuyệt đối

2. Network divice

2.1. Repeater

2.1.1. Một bộ lặp hoạt động ở lớp vật lý. Nhiệm vụ của nó là tái tạo tín hiệu trên cùng một mạng trước khi tín hiệu trở nên quá yếu hoặc bị hỏng để kéo dài thời lượng mà tín hiệu có thể được truyền qua cùng một mạng.

2.2. Hub

2.2.1. Một hub về cơ bản là một bộ lặp đa lõi. Một hub kết nối nhiều dây đến từ các nhánh khác nhau, ví dụ, đầu nối trong cấu trúc liên kết hình sao kết nối các trạm khác nhau, Hub không thể lọc dữ liệu nên các gói dữ liệu được gửi đến tất cả các thiết bị được kết nối.

2.2.2. Hub có hai loại Hub hoạt động và thụ động

2.2.2.1. Hub hoạt động

2.2.2.1.1. Đây là những hub có nguồn cung cấp năng lượng riêng và có thể làm sạch, tăng và chuyển tín hiệu dọc theo mạng.

2.2.2.2. Hub thụ động

2.2.2.2.1. Đây là các hub thu thập hệ thống dây điện từ các nút và nguồn điện từ trung tâm hoạt động.

2.3. Bridge

2.3.1. Một cây cầu hoạt động ở lớp liên kết dữ liệu. Cầu là một bộ lặp, có thêm chức năng lọc nội dung bằng cách đọc địa chỉ MAC của nguồn và đích.

2.4. Switch

2.4.1. Công tắc là một cầu nối đa cổng với bộ đệm và thiết kế có thể tăng hiệu quả của nó và hiệu suất.

2.5. Routers

2.5.1. ộ định tuyến là một thiết bị giống như một bộ chuyển mạch định tuyến các gói dữ liệu dựa trên địa chỉ IP của chúng chủ yếu là lớp mạng.

2.6. Gate away

2.6.1. Một cổng, như tên cho thấy, là một lối đi để kết nối hai mạng với nhau có thể hoạt động trên các mô hình mạng khác nhau.

2.6.2. gate away có hai thứ là connector(đầu nối điện) và dây mạng

2.7. Brouter

2.7.1. Nó còn được gọi là bộ định tuyến bắc cầu là một thiết bị kết hợp các tính năng của cả cầu và bộ định tuyến nó có thể hoạt động ở lớp liên kết dữ liệu hoặc ở lớp mạng.

3. Topology

3.1. Topology mạng là cấu trúc hình học không gian, là cách bố trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau.Có 3 dạng

3.1.1. Mạng dạng hình sao (Star Topology)

3.1.2. Mạng dạng vòng (Ring Topology).

3.1.3. Mạng dạng tuyến (Linear Bus Topology).

3.2. PAN<LAN<MAN<WAN= INTERNET

3.3. STAR,BUS,MESH,TOKEN RIND...TREE

4. Troubleshoot Network: sự cố test bằng Ping

4.1. Khi đứt dây truyền và nhận có thể thay bằng dây chống nhiễu

4.1.1. Dây 1,3 truyền dây 2,6 nhận dây 4,5,7,8 chống nhiễu

4.2. Collosion là một phân đoạn mạng nối với nhau bằng một môi trường chia sẻ hoặc thông qua bộ lặp nơi đồng thời truyền dữ liệu va chạm với nhau.Collosion áp dụng đặc biệt trong các mạng không dây , nhưng cũng ảnh hưởng đến các phiên bản đầu tiên

4.3. Quy tắc bấm cáp theo chuẫn B1. =====è Cam Dương LỤC Nâu 2. ç======= Sọc sau màu trước 3. LỤC ÔM DƯƠNG SÔ THỨ TỰ TỪ TRÁI SANG PHẢI SAU CÙNG 1 2 3 4 5 6 7 8 SỌC CAM-CAM-SỌC LỤC- DƯƠNG-SỌC DƯƠNG-LỤC-SỌC Nâu-Nâu

5. OSI mô hình hệ điều hành có 7 lớp layer

5.1. Host Layers

5.1.1. Application layer

5.1.1.1. Application, lớp trên cùng trong mô hình hỗ trợ các thao tác cho ứng dụng và người dùng cuối

5.1.1.2. Định dạng Data

5.1.2. Presentation layer

5.1.2.1. Lớp Presentation lấy dữ liệu từ lớp Application, cũng cấp khả năng biểu diễn dữ liệu độc lập và biến đổi các dữ liệu này sang một định dạng chuẩn để các lớp khác có thể hiểu được.

5.1.2.2. Định dạng Data

5.1.3. Session layer

5.1.3.1. Sau khi quy đổi dữ liệu sang dạng chuẩn, máy gửi sẽ thiết lập session với máy nhận. Như vậy, lớp session sẽ chịu trách nhiệm về quá trình liên lạc, trao đổi dữ liệu giữa 2 máy.

5.1.3.2. Định dạng Data

5.1.4. Transport layer

5.1.4.1. Lớp 4 trong mô hình OSI hỗ trợ các chuyển giao dữ liệu trong suốt giữa các end system hoặc các host, chịu trách nhiệm cho việc phục hồi lỗi end-to-end và kiểm soát luồng từ đầu đến cuối.

5.1.4.2. Định dạng segments

5.2. Media Layers

5.2.1. Network layer

5.2.1.1. Lớp 3 cung cấp các công nghệ chuyển mạch và định tuyến, tạo các logic path, hay còn được biết đến là các mạch ảo, giúp truyền dữ liệu từ node này sang node khác.

5.2.1.2. Định dạng packet

5.2.1.3. Thiết bị router

5.2.1.4. Giao thức ip,icmp,ipx

5.2.1.5. Có 3 chức năng: địa chỉ hóa,định tuyển,tống gói tin đi

5.2.2. Data link layer

5.2.2.1. Trong mô hình OSI, tại lớp 2, các gói dữ liệu sẽ được mã hóa và giải mã thành các bit

5.2.2.1.1. MAC

5.2.2.1.2. LLC

5.2.2.2. Định dạng Frames

5.2.2.3. GIao thức echernet,atm

5.2.2.4. Thiết bị: switch

5.2.3. Physical layer

5.2.3.1. Lớp Physical, lớp dưới cùng trong mô hình OSI truyền tải bit-stream, xung điện, tín hiệu ánh sáng hoặc radio - thông qua mạng ở cấp độ điện tử và cơ học. Lớp này cung cấp các tài nguyên phần cứng để gửi và nhận dữ liệu trên một carrier, bao gồm xác định cáp, card và các thành phần vật lý.

5.2.3.2. Định dạng Bits

5.2.3.3. GIao thức:Ethernet, Token ring

5.3. PDU protocol

5.3.1. PDU từ viết tắt của từ Protocol data unit Là nhóm các thông tin được bổ sung hoặc xóa bỏ trong 1 lớp của mô hình OSI, mỗi lớp trong mô hình sử dụng các PDU để giao tiếp và trao đổi thông tin mà chỉ có thể được đọc bởi các lớp nằm ngang bên thiết bị nhận và sẽ được chuyển lên cho các lớp bên trên sau khi bóc tách thông tin.

5.3.2. PDU gồm:segment packet fame bits

6. TCP/IP là bộ giao thức cho phép kết nối các hệ thống mạng không đồng nhất với nhau.

6.1. Network interface

6.1.1. Tầng Giao Diện Mạng có trách nhiệm đưa dữ liệu tới và nhận dữ liệu từ phương tiện truyền dẫn. Tầng này gồm các thiết bị phần cứng vật lí chẳng hạn như Card Mạng và Cáp Mạng.

6.2. Internet

6.2.1. Nằm bên trên tầng giao diện mạng. Tầng này có chức năng gán địa chỉ, đóng gói và định tuyến (Route) dữ liệu. 4 giao thức quan trọng nhất trong tầng này gồm: IP,ARP,ICMP,IGMP

6.3. Transport

6.3.1. Có trách nhiệm thiết lập phiên truyền thông giữa các máy tính và quy định cách truyền dữ liệu.Có 2 loại giao thức trong tầng gồm:

6.3.1.1. UDP (User Datagram Protocol): Còn gọi là Giao Thức Gói Người Dùng.UDP cung cấp các kênh truyền thông phi kết nối nên nó không đảm bảo truyền dữ liệu 1 cách tin cậy

6.3.1.2. TCP (Transmission Control Protocol): Ngược lại với UDP, TCP cung cấp các kênh truyền thông hướng kết nối và đảm bảo truyền dữ liệu 1 cách tin cậy

6.4. Application

6.4.1. Gồm nhiều giao thức cung cấp cho các ứng dụng người dùng. Được sử dụng để định dạng và trao đổi thông tin người dùng.

7. Transmission Media

7.1. Một phương tiện truyền dẫn là một chất liệu ( rắn , lỏng , khí hoặc plasma ) có thể truyền năng lượng sóng

7.2. cỏ 3 loại cáp: cáp đồng, cáp quang, không dây

8. có 5 loại mô hình mạng: Lan, Wan,Can,Man,Pan

8.1. Hai kiểu mô hình network

8.1.1. Peer to peer network: mạng ngang hàng

8.1.2. Client sever: là mạng thông qua 1 máy sever