NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
NGÀNH NGHỀ KINH DOANH by Mind Map: NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

1. LUẬT SƯ

1.1. HÌNH SỰ

1.1.1. Tư vấn những chính sách pháp luật hình sự mới và quy định pháp luật hình sự căn bản do nhà nước ban hành

1.1.2. Tư vấn về các quy định của pháp luật hình sự về Tội phạm

1.1.2.1. - Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người - Các tội xâm phạm sở hữu - Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng - Các tội phạm về ma túy - Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình - Các vụ án hình sự liên quan đến người chưa thành niên phạm tội - Các tội xâm phạm an ninh quốc gia - Các tội xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân - Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế - Các tội phạm về môi trường - Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính - Các tội phạm về tham nhũng - Các tội phạm về chức vụ - Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp - Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh - Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân

1.1.3. Tư vấn quy định pháp luật hình sự về trách nhiệm hình sự, gồm: Miễn trách nhiệm hình sự (TNHS), đội tuổi chịu trách nhiệm hình sự, thời hiệu truy cứu TNHS, phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết

1.1.4. Tư vấn quy định của pháp luật hình sự về hình phạt, gồm: Các loại hình cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất, quản chế, tước quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, tịch thu tài sản, cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình

1.1.5. Tư vấn về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự

1.1.6. Tư vấn quy định của pháp luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt

1.1.7. Tư vấn các quy định về điều kiện và thời hạn xóa án tích

1.1.8. Tư vấn quy định của luật hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội (đây là một quy định mới so với luật hình sự cũ)

1.1.9. Tư vấn và giải đáp về nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, như: Tội phản bộ tổ quốc, lật đổ chính quyền nhân dân, tội gián điệp

1.1.10. Tư vấn quy định về nhóm các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự con người, như: Tội giết người, giết con mới đẻ, vô ý làm chết người, tội cố ý gây tương tích, tội hiếp dâm, tội giao cấu với trẻ em, tội cưỡng dâm, tội dâm ô

1.1.11. Tư vấn quy định về nhóm các tội xâm phạm quyền tự do con người, quyền tự do, dân chủ công dân, như: Tội bắt giữ người trái pháp luật, tội xâm phạm chỗ ở, tội xâm phạm quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo

1.1.12. Tư vấn về các tội xâm phạm sở hữu, như: Tội cướp, tội cướp giật, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội lừa đảo

1.1.13. Tư vấn về các tội xâm phạm chế độ hôn nhân gia đình, như: Tội cưỡng ép kết hôn, Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng, Tội loạn luật, tảo hôn

1.1.14. Tư vấn về nhóm các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, như: Tội buôn lậu, Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, tội sản xuất, buôn bán hàng cấm, tội sản xuất, buôn bán hàng giả, tội trốn thuế, tội cho vay nặng lãi

1.1.15. Đặc biệt, chúng tôi tư vấn các quy định của pháp luật về các tội tàng trữ, sử dụng và buôn bán trái phép chất ma túy, thuốc phiện

1.2. DÂN SỰ

1.2.1. TƯ VẤN VỀ CÁC VIỆC DÂN SỰ LIÊN QUAN ĐẾN TÒA ÁN

1.2.1.1. - Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, hủy bỏ các quyết định này - Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó - Tuyên bố một người mất tích, huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích - Tuyên bố một người đã chết, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết - Công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, quyết định tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của tòa án nước ngoài...

1.2.2. TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.2.2.1. - Hòa giải tranh chấp - Lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp - Tranh chấp quyền sở hữu - Tranh chấp thừa kế - Tranh chấp sở hữu trí tuệ - Tranh chấp về quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất - Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

1.2.3. TƯ VẤN QUAN HỆ DÂN SỰ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

1.3. HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

1.3.1. - Tư vấn và hướng dẫn chính sách pháp lý mới ban hành trong lĩnh vực hôn nhân gia đình - Tư vấn thủ tục, điều kiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và vấn đề kết hôn với người nước ngoài - Tư vấn các vấn đề pháp lý về xác lập tài sản chung, tài sản riêng, tài sản thừa kế giữa các thành viên trong gia đình - Tư vấn và giải đáp về xử lý hành vi ngoại tình hoặc vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng theo quy định - Tư vấn, giải đáp, hướng dẫn về vấn đề ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương, ly hôn khi một bên bỏ đi hoặc cản trở việc ly hôn - Tư vấn và giải đáp vấn đề phân chia tài sản chung, tài sản riêng, tài sản thừa kế cũng như các nghĩa vụ trả nợ chung và riêng - Tư vấn và giải đáp tranh chấp về quyền nuôi con và vấn đề cấp dưỡng, thăm nom con sau hôn nhân - Tư vấn và đại diện các bên tiến hành thủ tục ly hôn và giải quyết các tranh chấp tại tòa

1.4. ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.4.1. - Tư vấn các quy định về điều kiện đầu tư tại Việt Nam - Tư vấn các quy định về các giới hạn đối với nhà đầu tư nước ngoài - Tư vấn các thủ tục, hồ sơ, giấy tờ, trình tự cần thiết để đầu tư tại Việt Nam - Tư vấn điều chỉnh dự án đầu tư, thay đổi giấy phép đầu tư - Tư vấn việc đầu tư trong các khu chế xuất, khu công nghiệp - Tư vấn luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam các quy định về điều kiện đầu tư cho các doanh nghiệp,cá nhân, tổ chức tại Việt NamTư vấn luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam các quy định về điều kiện đầu tư cho các doanh nghiệp,cá nhân, tổ chức tại Việt Nam - Tư vấn việc thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam - Tư vấn thành lập công ty liên doanh - Tư vấn mở văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam - Tư vấn đóng, giải thể công ty, chi nhánh, thay đổi văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam - Các quy định về quản trị nội bộ, các quy định về thuế đối với doanh nghiệp nước ngoài… - Các quy định khác của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam…

1.5. KẾ TOÁN - THUẾ

1.5.1. TƯ VẤN NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN

1.5.1.1. - Tư vấn về nội dung chứng từ kế toán - Tư vấn về tài khoản kế toán và sổ kế toán - Tư vấn về nội dung báo cáo tài chính (đơn vị tài chính, nhà nước) - Tư vấn về hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính - Tư vấn về các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tài chính - Tư vấn về thời hạn kiểm tra kế toán - Tư vấn về quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán, đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán - Tư vấn về công việc kế toán trong trường hợp kế toán chia, tách, hợp, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản

1.5.2. TƯ VẤN BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.5.2.1. - Tư vấn về tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán - Những người không được làm kế toán - Tư vấn về tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng và Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng - Tư vấn về đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán - Tư vấn về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán - Tư vấn về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán - Tư vấn về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán - Tư vấn về cấp lại và phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán - Tư vấn về hộ kinh doanh dịch vụ kế toán - Tư vấn về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán - Tư vấn về những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính - Tư vấn về trách nhiệm của kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán - Tư vấn về trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán - Tư vấn về đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán

1.5.3. TƯ VẤN TỔNG HỢP

1.5.3.1. - Tư vấn mở sổ sách, chứng từ kế toán cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật - Tư vấn cách thức hoạch toán chi phí cho doanh nghiệp - Tư vấn tổng thể các kiến thức sơ bộ cho doanh nghiệp liên quan đến việc phát hành, lưu giữ chứng từ kế toán, chế độ tiền lương, chi phí đóng bảo hiểm xã hội cho nhân sự của doanh nghiệp - Tư vấn tổng thế các vấn đề và quy định pháp luật liên quan đến thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân cùng các loại thuế khác (nếu phát sinh)

1.5.4. KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ

1.5.4.1. - Kê khai và nộp báo cáo thuế giá trị gia tăng - Kê khai và nộp báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp - Kê khai và nộp báo cáo thuế thu nhập cá nhân - Kê khai và nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn - Lập và nộp báo cáo tài chính - Đại diện cho khách hàng thực hiện kê khai, báo cáo và nộp thuế tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1.5.5. DỊCH VỤ DÀNH CHO DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

1.5.5.1. - Hướng dẫn, thực hiện kê khai hồ sơ thuế cho doanh nghiệp mới thành lập - Thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan thuế liên quan đến kê khai thuế ban đầu, thực hiện thủ tục in hóa đơn và đặt in hóa đơn lần đầu - Đặt in hóa đơn theo yêu cầu của doanh nghiệp - Đăng ký chữ ký số và nộp thuế điện tử cho doanh nghiệp - Tư vấn về pháp luật thuế

1.5.6. DỊCH VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG DN

1.5.6.1. - Lập và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành - Hướng dẫn cho nhân viên kế toán của doanh nghiệp cập nhật kiến thức và nghiệp vụ kế toán theo quy định pháp luật hiện hành - Bàn giao sổ sách, chứng từ, sau khi thực hiện dịch vụ cho khách hàng - Tư vấn hoạch định chiến lược tài chính, cân đối chi phí hợp lý trong hoạt động của doanh nghiệp - Tư vấn điều chỉnh những sai sót trong hoạt động kế toán thuế của doanh nghiệp

1.6. SỞ HỮU TRÍ TUỆ

1.6.1. - Tư vấn xác lập quyền đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, bản quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích, chỉ dẫn địa lý,…tại Việt Nam và nước ngoài - Tư vấn gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích - Tư vấn thủ tục chuyển nhượng đơn, chuyển nhượng văn bằng liên quan đến nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích - Phản đối đơn cấp văn bằng đối với đơn đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích - Tư vấn, đại diện cho chủ sở hữu khiếu nại và xử lý vi phạm liên quan đến quyền sở hữu nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích - Tư vấn hợp đồng li – xăng nhãn hiệu/chuyển giao công nghệ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ - Nhượng quyền thương mại và chuyển nhượng quyền sở hữu liên quan đến nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích - Tư vấn, định giá thương hiệu - Dịch vụ giám định quyền sở hữu trí tuệ

1.7. LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG - BHXH

1.7.1. LAO ĐỘNG

1.7.1.1. - Tư vấn về các quy định đối với lao động nữ về chế độ thai sản, bảo hiểm - Tư vấn các vấn đề liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, tai nạn, hưu trí, sức khỏe cho người lao động - Tư vấn soạn thảo các loại hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động dưới các hình thức trả lương và thời gian làm việc khác nhau - Tư vấn về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, các quy định bảo đảm sức khỏe, điều kiện làm việc, an toàn và vệ sinh lao động cho người lao động đặt biệt đối với lao động nữ - Tư vấn về xây dụng nội dung khi xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất với mọi trường hợp cụ thể cho từng ngành nghề kinh doanh - Tư vấn các thủ tục cho người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động với người sử dụng lao động như bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, chế độ hưu trí và các hồ sơ khi chấm dứt quan hệ lao động - Tư vấn pháp luật về trình tự và các thủ tục tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam - Tư vấn các vấn đề về giấy phép lao động, đăng ký tạm trú, chi trả tiền lương, quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài - Tư vấn về cách thức giải quyết tranh chấp lao động với từng đối tượng khác nhau

1.7.2. TIỀN LƯƠNG

1.7.2.1. - Tư vấn về hồ sơ chứng từ của việc chi trả lương, thưởng hàng tháng và từng năm - Tư vấn về xây dựng quy chế lương, thưởng, phúc lợi, chế độ, hạnh phúc; - Tư vấn xây dựng hệ thống thang bảng lương cho doanh nghiệp theo quy định từng năm

1.7.3. BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.7.3.1. BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC

1.7.3.1.1. - Tư vấn chế độ, mức hưởng BHXH một lần, trợ cấp BHXH 1 lần - Tư vấn thắc mắc về chế độ, mức hưởng Bảo hiểm Thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp - Tư vấn Chế độ bảo hiểm Y tế - Tư vấn Chế độ thai sản - Tư vấn về Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - Tư vấn về Chế độ hưu trí - Tư vấn Chế độ ốm đau - Tư vấn về Chế độ tử tuất

1.7.3.2. BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

1.7.3.2.1. - Tư vấn chế độ hưu trí - Tư vấn giải đáp chế độ tử tuất - Tư vấn hỗ trợ về bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định

1.8. KINH DOANH THƯƠNG MẠI

1.8.1. TƯ VẤN PHÁP LUẬT THƯƠNG MẠI

1.8.2. HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA

1.8.3. HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ

1.8.4. PHÁP LÝ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

1.8.5. NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

1.8.6. CHO THUÊ HÀNG HÓA

1.8.7. LOGISTICS

1.8.8. TƯ VẤN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

1.9. ĐẤT ĐAI

1.9.1. TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI

1.9.2. TƯ VẤN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

1.9.2.1. - Tư vấn quy định về đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất - Tư vấn quy định pháp luật về quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

1.9.3. TƯ VẤN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1.9.3.1. Luật sư tư vấn việc giải quyết tranh chấp nhà đất giữa các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức do vi phạm về ranh giới đất, sử dụng ngõ đi chung, tài sản trên đất và quyền sử dụng đất.

1.9.3.2. Luật sư tư vấn việc giải quyết tranh chấp nhà đất từ hoạt động chuyển nhượng, tặng cho, bảo lãnh, thừa kế,…

1.9.3.3. Tư vấn khởi kiện tranh chấp đất đai và áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời như hạn chế giao dịch đối với nhà đất đang tranh chấp.

1.9.4. TƯ VẤN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐÁT

1.9.4.1. - Tư vấn mua bán quyền sử dụng đất - Tư vấn tặng cho quyền sử dụng đất - Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất - Tư vấn soạn thảo hợp đồng, di chúc liên quan đến đất đai - Tư vấn, hướng dẫn làm chứng di chúc, công chứng hợp đồng liên quan đến đất đai

1.9.5. CÁC VẤN ĐỀ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN ĐẤT ĐAI

1.9.5.1. - Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất: Các vấn đề liên quan đến thuế chuyển mục đích sử dụng đất, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất… - Tư vấn các vấn đề liên quan đến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, bồi thường tái định cư, thu hồi đất… -Tư vấn các vấn đề khác của pháp luật về đất đai.

1.10. THỪA KẾ - DI CHÚC

1.10.1. - Thừa kế theo di chúc - Thừa kế theo pháp luật - Khai nhận, phân chia di sản thừa kế

1.10.2. Tư vấn soạn thảo các loại văn bản, giấy tờ, đơn từ, di chúc

1.11. HỢP ĐỒNG

1.11.1. - Hợp đồng mua bán, cho thuê, thế chấp, chuyển nhượng nhà đất; hợp đồng xây dựng; hợp đồng đấu thầu; hợp đồng mua bán hành hóa; hợp đồng cầm cố, vay tài sản; hợp đồng đại lý, phân phối; hợp đồng dịch vụ... - Hướng dẫn, soạn thảo hợp đồng dân sự - Thẩm định hợp đồng dân sự - Đàm phán hợp đồng dân sự - Thực hiện hợp đồng dân sự - Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự

1.11.2. SOẠN THỎA HỢP ĐỒNG

1.12. DỊCH VỤ KHÁC

2. CÔNG CHỨNG

2.1. CÔNG CHỨNG CÁC GIAO DỊCH

2.1.1. DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ ĐẤT

2.1.1.1. Các hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất cần được công chứng để chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch. Trong một số trường hợp, công chứng hợp đồng mua bán nhà đất được pháp luật quy định là bắt buộc như: - Công chứng hợp đồng mua bán nhà - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất - Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất - Công chứng hợp đồng tặng cho nhà - Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất - Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

2.1.2. DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ ĐẤT

2.1.2.1. - Hợp đồng thuê căn hộ - Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất - Hợp đồng thuê nhà ở và quyền sử dụng đất ở - Hợp đồng thuê nhà - Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất - Hợp đồng thuê kho bãi - Hợp đồng thuê mặt bằng - Hợp đồng thuê nhà xưởng - Hợp đồng thuê sàn giao dịch thương mại

2.1.3. DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG THẾ CHẤP

2.1.3.1. Văn phòng công chứng thực hiện công chứng các loại hợp đồng thế chấp theo yêu cầu của các tổ chức tín dụng và cá nhân, tổ chức bao gồm: - Hợp đồng thế chấp ô tô - Hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư - Hợp đồng thế chấp quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở - Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất - Hợp đồng thế chấp nhà ở - Hợp đồng thế chấp các loại tài sản khác

2.1.4. DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG MUA BÁN Ô TÔ – XE MÁY

2.1.4.1. - Ô tô – xe máy là một trong những loại tài sản có giá trị lớn, có đăng ký quyền sở hữu và bắt buộc phải công chứng khi thực hiện các giao dịch mua bán, ủy quyền, thế chấp.

2.1.5. DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG THỪA KẾ

2.1.5.1. - Công chứng về thừa kế bao gồm: Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế; Công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế và Công chứng văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. - Những tài sản phải làm thủ tục thừa kế khi người để lại di sản chết bao gồm: + Nhóm thừa kế về bất động sản . Thừa kế quyền sử dụng đất . Thừa kế quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất . Thừa kế quyền sở hữu nhà ở . Thừa kế quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở + Nhóm thừa kế các về động sản: . Thừa kế đối với ô tô, xe máy . Thừa kế sổ tiết kiệm . Thừa kế tài khoản ngân hàng . Thừa kế cổ phần . Thừa kế cổ phiếu, thừa kế trái phiếu . Thừa kế vốn góp

2.2. HỢP ĐỒNG MUA BÁN BẤT ĐỘNG SẢN

2.2.1. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG NHÀ ĐẤT Giấy tờ bên bán cần cung cấp 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất Trường hợp bán một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau: Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên , Môi trường Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng) 3. Sổ Hộ khẩu của bên bán (cả vợ và chồng) 4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán *Trong trường hợp bên bán gồm một người cần có các giấy tờ sau: 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu từ trước tới nay sống độc thân) 2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu đã ly hôn) 3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản) 4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản) 5. Hợp đồng uỷ quyền bán (Nếu có) Giấy tờ bên mua cần cung cấp 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua (Cả vợ và chồng nếu bên mua là hai vợ chồng) 2. Sổ hộ khẩu của bên mua (Cả vợ và chồng) 3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua. 4. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai 5. Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có)

2.3. HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐỘNG SẢN

2.3.1. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN Giấy tờ bên bán cần cung cấp: * Trong trường hợp bên bán tài sản là động sản là một người cần có các giấy tờ sau: 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu từ trước tới nay sống độc thân) 2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu đã ly hôn) 3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản) 4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản) 5. Hợp đồng uỷ quyền (Nếu có) Giấy tờ bên mua cần cung cấp * Trong trường hợp bên mua là pháp nhân cần có các giấy tờ sau: 1. Đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật/ người đại diện ký kết hợp đồng 3. Biên bản họp của Hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên (Trong trường hợp là công ty cổ phần; công ty TNHH hai thành viên trở lên) 4. Giấy uỷ quyền (Trường hợp uỷ quyền ký Hợp đồng, giao dịch) 5. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai (Theo mẫu cung cấp tại VPCC) *Trong trường hợp bên mua là cá nhân cần có các giấy tờ sau: 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua 2. Sổ Hộ khẩu của bên mua tài sản là động sản VPCC sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp sau: - Động sản thuộc sở hữu của hộ gia đình. - Đất không thuộc dạng đất ở có thời hạn sử dụng lâu dài - Có người dưới 18 tuổi - Có yếu tố nước ngoài - Có liên quan đến thừa kế

2.4. HỢP ĐỒNG TẶNG CHO

2.4.1. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG TẶNG CHO NHÀ ĐẤT 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Trường hợp tặng cho một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau: Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên , Môi trường Hồ sơ kĩ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà 2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên tặng cho (Cả vợ và chồng) 3. Sổ Hộ khẩu của bên tặng cho (Cả vợ và chồng) 4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên tặng cho. *Trong trường hợp bên tặng cho gồm một người cần có các giấy tờ sau: 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu từ trước tới nay sống độc thân) 2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu đã ly hôn) 3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản) 4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản) 5. Hợp đồng uỷ quyền tặng cho (Nếu có) 6. Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa bên tặng cho và bên nhận tặng cho (nếu có) như: Giấy khai sinh. Giấy tờ bên nhận tặng cho cần cung cấp 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu 2. Sổ hộ khẩu (Ít nhất 1 người phải có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, nếu bên nhận tặng cho là hai vợ chồng) 3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Nếu bên nhận tặng cho là hai vợ chồng) 4. Giấy tờ chứng minh quan hệ với người tặng cho (Giấy khai sinh/sơ yếu lý lịch) nếu có 5. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai (Theo mẫu cung cấp tại VPCC)

2.5. HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN - GIẤY ỦY QUYỀN

2.5.1. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN – GIẤY ỦY QUYỀN Giấy tờ bên ủy quyền cần cung cấp * Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau: 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (Cả vợ và chồng) 2. Hộ khẩu của bên ủy quyền (Cả vợ và chồng) 3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (Nhà, đất, ôtô …) hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác (Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…) 5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại (Nếu có) * Trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân một người, cần có các giấy tờ sau : 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu từ trước tới nay sống độc thân) Hoặc bản án ly hôn + giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu đã ly hôn) 2. Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (Nếu vợ hoặc chồng đã chết) 3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia tài sản, bản án phân chia tài sản) * Trong trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân, cần có thêm các giấy tờ sau: 1. Quyết định thành lập/ Đăng ký kinh doanh của pháp nhân 2. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (Đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền 3. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (Nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (Bản chính và bản sao có chứng thực) Giấy tờ bên nhận ủy quyền cung cấp(Chỉ áp dụng đối với hợp đồng ủy quyền): 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền 2. Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền 3. Phiếu yêu cầu công chứng

2.6. DI CHÚC

2.6.1. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG DI CHÚC Các giấy tờ cần cung cấp * Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau: 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cả vợ và chồng 2. Sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng 3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (Nhà, đất, ôtô …) 5. Bản di chúc (Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng soạn thảo theo yêu cầu) * Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau: 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu 2. Sổ hộ khẩu 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (Nhà, đất, ôtô …) 4. Bản di chúc (Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng soạn thảo theo yêu cầu)

2.7. THỎA THUẬN TÀI SẢN RIÊNG

2.7.1. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN TÀI SẢN VỢ CHỒNG Quy trình thực hiện thủ tục công chứng thỏa thuận tài sản Giấy tờ cần cung cấp 1. Giấy chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. 2. Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu của cả vợ và chồng. 3. Sổ Hộ khẩu của vợ, chồng. 4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn) 5. Quyết định ly hôn (Trong trường hợp phân chia tài sản vợ chồng sau khi ly hôn) 6. Hợp đồng uỷ quyền (Nếu có) 7. Phiếu yêu cầu công chứng + Tờ khai (Theo mẫu cung cấp tại VPCC)

2.8. HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE MÁY - Ô TÔ

2.8.1. Trình tự thủ tục công chứng mua bán ô tô, xe máy bao gồm các bước sau: - Bước 1: Hai bên mua và bán đến Văn phòng công chứng yêu cầu công chứng Hợp đồng mua bán xe - Bước 2: các bên xuất trình các giấy tờ sau: + Đối với bên bán: Xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký xe; CMND, Sổ hộ khẩu; đăng ký kết hôn trong trường hợp đã kết hôn + Đối với bên mua: Xuất trình CMND và sổ hộ khẩu - Bước 3: Văn phòng công chứng soạn thảo hợp đồng và hai bên cùng ký tên, điềm chỉ vào Hợp đồng mua bán Ô tô, xe máy - Bước 4: Công chứng viên chứng nhận vào Hợp đồng - Bước 5: Một trong hai bên đóng lệ phí công chứng và nhận văn bản

2.9. HƠP ĐỒNG THUÊ/MƯỢN

2.10. HỢP ĐỒNG VAY/CẦM CỐ/THẾ CHẤP

2.10.1. HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

2.10.2. HỢP ĐỒNG CẦM CỐ

2.10.3. HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP

2.11. HỢP ĐỒNG VAY NGÂN HÀNG

2.12. HỢP ĐỒNG KINH TẾ/THƯƠNG MẠI/DỊCH VỤ

2.13. DỊCH THUẬT CÔNG CHỨNG

2.14. CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

2.14.1. HỒ SƠ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ

2.14.1.1. - Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng - Giấy tờ, văn bản cần chứng thực chữ ký

2.15. SAO Y

2.15.1. - Bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp - Bản chính giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền - Bản chính Giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân - Hộ chiếu - Thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thường trú, thẻ cư trú - Giấy phép lái xe - Bằng tốt nghiệp - Chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp - Chứng chỉ thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự khi chứng thực bản sao từ bản chính

2.16. CÔNG CHỨNG THỪA KẾ

2.16.1. THỦ TỤC CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN VỀ THỪA KẾ Các loại văn bản thừa kế - Văn bản khai nhận thừa kế - Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế - Văn bản từ chối di sản thừa kế Giấy tờ cần cung cấp: 1. Phiếu yêu cầu công chứng (Theo mẫu cung cấp tại VPCC) 2. Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, Hộ chiếu (Nếu là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài); của những người thuộc diện hưởng thừa kế 3. Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản thừa kế (Giấy khai sinh, sơ yếu lý lịch) của những người thuộc diện hưởng thừa kế 4. Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế hợp pháp của người thuộc diện hưởng di sản thừa kế (Nếu có) 5. Giấy ủy quyền/hợp đồng ủy quyền (Nếu có) của người/những người thuộc diện hưởng di sản thừa kế 6. Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế (Hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết) 7. Giấy chứng tử của những người thuộc diện hưởng thừa kế (Nếu có) 8. Di chúc hợp pháp (Nếu có) 9. Giấy chứng nhận quyền sở hữu về tài sản của người để lại di sản thừa kế 10. Thông báo công khai về việc phân chia di sản thừa kế đã được UBND Phường nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản thừa kế chết xác nhận không có khiếu kiện

2.17. CÔNG CHỨNG NGOÀI TRỤ SỞ/NGOÀI GIỜ

2.18. DỊCH VỤ HỖ TRỢ

2.19. KHÁC

3. THỪA PHÁT LẠI

3.1. TƯ VẤN THỦ TỤC THỪA PHÁT LẠI

3.2. TỐNG ĐẠT

3.2.1. Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận để tống đạt văn bản của Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự các cấp trên địa bàn cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại, bao gồm: Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời, quyết định đưa vụ án ra xét xử, bản án, quyết định trong trường hợp xét xử vắng mặt đương sự của Tòa án; các quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu tập của Cơ quan thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết, Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự có thể thỏa thuận với Văn phòng Thừa phát lại để tống đạt các loại văn bản, giấy tờ khác

3.3. LẬP VI BẰNG

3.3.1. Lập vi bằng: Làm chứng cứ, căn cứ để thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của các cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật

3.4. XÁC MINH ĐIỀU KIỆN THI HÀNH ÁN

3.4.1. Xác minh điều kiện thi hành án: Để làm cơ sở nộp đơn yêu cầu Thi hành án cho đương sự. Cụ thể: thực hiện việc xác minh điều kiện Thi hành án cho các. Bản án, Quyết định do Tòa án và cơ quan Thi hành án các cấp, Ban hành đối với tất cả các loại tài sản cần xác minh bao gồm: bất động sản, động sản,...

3.5. THI HÀNH ÁN

3.5.1. Thi hành án: Trực tiếp tổ chức thi hành theo đơn yêu cầu của đương sự đối với các bản án, quyết định của Tòa án

4. ĐẤU GIÁ - ĐẤU THẦU

4.1. TƯ VẤN ĐẤU GIÁ

4.1.1. Tư vấn trình tự thủ tục đấu giá tài sản, tư vấn thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá

4.2. ĐẤU GIÁ TÀI SẢN ĐẢM BẢO

4.2.1. Tài sản thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch

4.3. ĐẤU GIÁ TÀI SẢN THI HÀNH ÁN

4.3.1. Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

4.4. ĐẤU GIÁ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

4.4.1. - Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính - Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia - Tài sản hạ tầng đường bộ và quyền thu phí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ - Tài sản là quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản - Tài sản là quyền sử dụng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng - Tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện - Tài sản là nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật

4.5. ĐẤU GIÁ TÀI SẢN CÁ NHÂN/TỔ CHỨC

4.5.1. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức tự nguyện lựa chọn bán thông qua đấu giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật đấu giá tài sản

4.6. TƯ VẤN ĐẤU THẦU

4.6.1. -Tư vấn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu - Tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu - Tư vấn thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu - Tư vấn lập hồ sơ quan tam, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất - Tư vấn đánh giá hồ sơ quan tam, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất - Tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

4.7. LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU

4.8. DỊCH VỤ CUNG CẤP THÔNG TIN ĐẤU THẦU

4.9. DỊCH VỤ HỖ TRỢ ĐĂNG TIN

5. TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

5.1. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI

5.1.1. - Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài là một hình thức giải quyết tranh chấp ngoài cơ quan tài phán Tòa án, do các bên thỏa thuận lựa chọn trọng tài giải quyết tranh chấp. Trong phương thức trọng tài sẽ có một Hội đồng trọng tài hoặc trọng tài viên với tư cách là một bên trung gian, độc lập nhằm giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp bằng việc đưa ra phán quyết có giá trị bắt buộc thi hành đối với các bên - Ưu điểm giải quyết của trọng tài: + Tôn trọng tối đa ý chí tự do thỏa thuận của các bên: Các bên được quyền chọn Trọng tài viên giải quyết, chọn địa điểm và thời gian giải quyết + Thủ tục đơn giản, linh hoạt, thời gian giải quyết vụ việc nhanh chóng, đúng pháp luật: Thủ tục trọng tài không trải qua nhiều cấp xét xử như ở Tòa án nên hạn chế tốn kém về thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp + Nội dung tranh chấp được giữ bí mật: Trọng tài tôn trọng tính bảo mật cho quá trình giải quyết. Phiên họp trọng tài không được thực hiện công khai (khác với nguyên tắc xét xử công khai trong tố tụng Tòa án). Vì vậy, các bên tranh chấp có thể đảm bảo thông tin và uy tín cho doanh nghiệp mình + Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm: Khác với thủ tục tố tụng của Tòa án phải trải qua nhiều giai đoạn xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm...), phán quyết trọng tài là phán quyết chung thẩm, có hiệu lực bắt buộc thi hành

5.2. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

5.2.1. 1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại 2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại 3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài

5.3. ĐIỀU KIỆN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

5.3.1. 1. Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp 2. Trường hợp một bên tham gia thoả thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thoả thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác 3. Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

5.4. QUY TRÌNH TỐ TỤNG TTTM

5.4.1. PHẦN PHÍA NGUYÊN ĐƠN

5.4.1.1. Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện, chỉ định Trọng tài viên và nộp phí trọng tài + Đơn khởi kiện bao gồm: Ngày, tháng, tên và địa chỉ của các bên; Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp; Căn cứ pháp lý để khởi kiện; Trị giá của vụ tranh chấp và các yêu cầu khác của nguyên đơn; Tên Trọng tài viên mà nguyên đơn chọn + Đơn kiện và các tài liệu kèm theo phải được lập: 05 bản với Hội đồng trọng tài 03 thành viên; 03 bản với Hội đồng trọng tài 01 thành viên + Khi nộp đơn kiện, nguyên đơn phải đồng thời nộp phí trọng tài + Nguyên đơn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc rút đơn kiện trước khi Hội đồng trọng tài ra quyết định trọng tài

5.4.2. PHẦN PHÍA BỊ ĐƠN

5.4.2.1. + Nộp bản tự bảo vệ gồm: Ngày, tháng, tên và địa chỉ của bị đơn; Căn cứ pháp lý để tự bảo vệ; Kiến nghị cụ thể của bị đơn; Tên trọng tài viên mà bị đơn chọn + Bị đơn có thể nộp đơn kiện lại hoặc đưa ra phản đối về vấn đề thẩm quyền. Trong trường hợp có đơn kiện lại, bị đơn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc rút đơn kiện lại trước khi Hội đồng trọng tài ra quyết định trọng tài Lưu ý: Nếu bị đơn không nộp bản tự bảo vệ thì TTCAC vẫn tiếp tục thực hiện quá trình tố tụng trọng tài - Về phía hoạt động trọng tài giải quyết tranh chấp: Bước 1: Căn cứ theo Quy tắc tố tụng của TTCAC hoặc thỏa thuận của các bên, TTCAC quyết định cách thức tiến hành tố tụng Bước 2: Thành lập Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp Bước 3: Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp: Nghiên cứu hồ sơ; Xác minh sự việc; Gặp các bên, nghe ý kiến; Yêu cầu bổ sung chứng cứ. Sau đó, Hội đồng trọng tài xem xét nội dung giải quyết tranh chấp Bước 4: Hội đồng trọng tài triệu tập các bên giải quyết vụ tranh chấp +Thời gian mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp do Chủ tịch Hội đồng trọng tài quyết định + Nếu các bên không tham dự họp giải quyết vụ tranh chấp mà không có lý do chính đáng, phiên họp vẫn tiếp tục được tiến hành và công bố quyết định trọng tài + Nếu có sự thỏa thuận của 2 bên thì thực hiện theo sự thỏa thuận Bước 5: Công bố quyết định trọng tài, quyết định trọng tài sẽ có giá trị chung thẩm và ràng buộc đối với các bên

5.5. BIỂU PHÍ TRỌNG TÀI

5.5.1. Căn cứ theo Quyết định số 07/2017/QĐ – TTTMTT ngày 29/9/2017 1. Trường hợp đơn khởi kiện, đơn kiện lại nêu trị giá tranh chấp: 1.1. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng trọng tài gồm ba Trọng tài viên: Đơn vị tính Đồng Việt Nam (Chưa VAT) - Trị giá tranh chấp Từ 400.000.000 đồng trở xuống, Phí trọng tài 5% của giá trị tranh chấp, Phí hành chính 1.500.000 đồng - Trị giá tranh chấp Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng, Phí trọng tài 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng, Phí hành chính 3.000.000 đồng - Trị giá tranh chấp Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, Phí trọng tài 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng, Phí hành chính 5.000.000 đồng - Trị giá tranh chấp Từ trên 2.000.000.000 đồng ến 4.000.000.000 đồng, Phí trọng tài72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 200.000.000 đồng, Phí hành chính 8.000.000 đồng - Trị giá tranh chấp Từ trên 4.000.000.000 đồng, Phí trọng tài 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng, Phí hành chính 15.000.000 đồng 1.2. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài viên duy nhất, mức phí trọng tài, phí hành chính bằng 70% của phí trọng tài, phí hành chính nêu tại Mục 1.1 đối với cùng trị giá vụ tranh chấp 1.3. Trị giá vụ tranh chấp bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá chuyển khoản của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương (Vietcombank) tại thời điểm nộp đơn khởi kiện, đơn kiện lại 2. Trường hợp đơn khởi kiện, đơn kiện lại không nêu trị giá vụ tranh chấp thì Chủ tịch TTCAC quyết định số phí trọng tài, phí hành chính phải nộp căn cứ vào tính chất của vụ tranh chấp, thời gian giải quyết vụ tranh chấp và số lượng Trọng tài viên 3. Trường hợp đơn khởi kiện, đơn kiện lại vừa có yêu cầu nêu trị giá, vừa có yêu cầu khác không nêu trị giá thì phí trọng tài, phí hành chính đối với các yêu cầu nêu trị giá được tính theo Mục 1, phí trọng tài, phí hành chính đối với yêu cầu không nêu trị giá được tính theo Mục 2 nêu trên 4. Phí trọng tài nêu tại Mục 1, 2 và 3 trên đây không bao gồm chi phí đi lại, ở và các chi phí có liên quan khác của các Trọng tài viên và các thư ký phiên họp giải quyết vụ tranh chấp; chi phí giám định, định giá tài sản, chi phí tham vấn ý kiến chuyên gia và chi phí cho các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng trọng tài 5. Các quy định tại Mục 1, 2, 3 và 4 nêu trên cũng áp dụng đối với việc sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiên; sửa đổi, bổ sung đơn kiện lại có điều chỉnh tăng về trị giá vụ tranh chấp

5.6. HOÀN TRẢ PHÍ

5.6.1. Phí trọng tài, phí hành chính được hoàn trả trong các trường hợp sau đây: 1. Trường hợp rút đơn khởi kiện; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn kiện lại: 1.1 Nếu đơn khởi kiện; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn kiện lại được rút trước khi Hội đồng trọng tài được thành lập, TTCAC hoàn trả 70% phí trọng tài, phí hành chính 1.2 Nếu đơn khởi kiện; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn kiện lại được rút sau khi Hội đồng trọng tài được thành lập, TTCAC hoàn trả 40% phí trọng tài, phí hành chính 1.3 Nếu đơn khởi kiện; sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; đơn kiện lại; sửa đổi, bổ sung đơn kiện lại được rút sau khi TTCAC gửi giấy triệu tập phiên họp giải quyết vụ tranh chấp và trước ngày mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp, TTCAC hoàn trả 30% phí trọng tài, phí hành chính 1.4 Nếu tại phiên họp giải quyết vụ tranh chấp đầu tiên, các bên hòa giải được với nhau, TTCAC hoàn trả 20% phí trọng tài, phí hành chính. Trường hợp các bên yêu cầu Hội đồng trọng tài ra quyết định công nhận hòa giải, TTCAC hoàn trả 15% phí trọng tài, phí hành chính 2. Trường hợp Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp do thỏa thuận trọng tài không tồn tại, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thực hiện được, phí trọng tài, phí hành chính sẽ được hoàn trả 30% 3. Trường hợp Hội đồng trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp khi có quyết định của Tòa án cho rằng tranh chấp không thuộc quyền thẩm quyền của Trọng tài, phí trọng tài, phí hành chính sẽ được hoàn trả 20% 4.Trong mọi trường hợp, phí trọng tài còn lại sau khi thỏa thuận không dưới 7.000.000 đồng Biểu phí này có hiệu lực ngày kể từ ngày 03/10/2017

6. HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI

6.1. KHÁI QUÁT

6.1.1. Hoà giải thương mại là quá trình các bên đàm phán với nhau về việc giải quyết tranh chấp có sự trợ giúp của một bên thứ ba độc lập - hòa giải viên. Hòa giải khác với phương thức thương lượng với sự có mặt của bên thứ ba (hòa giải viên) và cũng khác với phương thức trọng tài, hòa giải viên không có quyền xét xử và ra phán quyết như trọng tài viên. Vai trò của hòa giải viên trong quá trình hòa giải chỉ dừng lại ở việc khuyến khích và trợ giúp các bên tìm ra một giải pháp mang tính thực tế mà tất cả các bên liên quan đều có thể chấp nhận sau khi xem xét, nghiên cứu những lợi ích và nhu cầu của họ. Tùy thuộc nội dung, tính chất của vụ tranh chấp và sự thỏa thuận của các bên, số lượng hòa giải viên có thể là một hoặc nhiều. Ưu điểm của hòa giải thương mại: - Giữ được tình cảm tốt đẹp, duy trì được mối quan hệ kinh doanh, hợp tác. - Thủ tục hòa giải được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm được thời gian, chi phí giải quyết tranh chấp. - Giữ được bí mật kinh doanh và vấn đề tranh chấp cho doanh nghiệp. - Các bên có quyền tự định đoạt lựa chọn người làm trung gian hòa giải cũng như địa điểm tiến hành hòa giải. - Văn bản về kết quả hòa giải thành có hiệu lực thi hành đối với các bên theo quy định của pháp luật dân sự.

6.2. TRÌNH TỰ THỦ TỤC

6.2.1. - Trường hợp 1: Các bên tự thỏa thuận trình tự thủ tục hòa giải. Thủ tục hòa giải của hai bên không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam tại thời điểm hòa giải - Trường hợp 2: Các bên không có thỏa thuận về trình tự, thủ tục hòa giải thì hòa giải viên thương mại tiến hành hòa giải theo trình tự, thủ tục phù hợp với tình tiết vụ việc, nguyện vọng của các bên và được các bên chấp nhận - Trường hợp 3: Các bên có thể thỏa thuận áp dụng Quy tắc hòa giải của Trung tâm trọng tài thương mại Thịnh trí (TTCAC), sau đây là trình tự thủ tục hòa giải theo Quy tắc hòa giải của TTCAC Bước 1: Các bên hoặc một bên nộp đơn yêu cầu đến TTCAC và đóng tạm ứng án phí Bước 2: TTCAC thông báo cho bên kia biết về nội dung của việc hòa giải và yêu cầu nộp tạm ứng án phí (Đối với trường hợp chỉ một bên nộp đơn yêu cầu hòa giải) Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bên nhận được yêu cầu hòa giải phải thông báo cho TTCAC biết về việc chấp nhận hay từ chối hòa giải. Nếu hết thời hạn này mà TTCAC không nhận được văn bản trả lời hoặc TTCAC nhận được văn bản không đồng ý hoặc từ chối hòa giải thì đơn yêu cầu hòa giải xem như không được chấp nhận và TTCAC thông báo cho bên gửi đơn yêu cầu hòa giải biết. Nếu trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, TTCAC nhận được văn bản thông báo đồng ý được gửi đến TTCAC bằng hình thức trực tiếp hoặc bằng fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác có giá trị tương đương văn bản theo quy định của pháp luật => Quá trình hòa giải bắt đầu Bước 4: Các bên chỉ định hòa giải viên (Số lượng hòa giải viên ít nhất là 01 hòa giải viên, nhiều nhất là 03 hòa giải viên) hoặc các bên có thể yêu cầu Chủ tịch TTCAC giới thiệu hoặc chỉ định hòa giải viên cho mình Bước 5: Các bên nộp bản giải trình lên hòa giải viên và đồng thời gửi bản giải trình cho bên kia Bước 6: TTCAC tổ chức hòa giải và làm văn bản thông báo chính thức cho các bên, hòa giải viên về việc chấm dứt hòa giải, các trường hợp sau: + Khi các bên đạt hòa giải thành; + Khi hòa giải viên xét thấy không cần thiết tiếp tục thực hiện hòa giải, sau khi tham gia ý kiến của các bên; + Theo đề nghị của một hoặc các bên tranh chấp.

6.3. BIỂU PHÍ

6.3.1. PHÍ NỘP HỒ SƠ

6.3.1.1. Bên nộp đơn yêu cầu hòa giải phải nộp khoản phí nộp hồ sơ là 1.000.000đ. Khoản phí này sẽ không được hoàn lại trong bất kỳ trường hợp nào

6.3.2. PHÍ HÒA GIẢI

6.3.2.1. 1. Phí hành chính của TTCAC 2. Một khoản thù lao hợp lý cho hoà giải viên Khi nộp đơn yêu cầu hoà giải và khi chấp nhận yêu cầu hoà giải, mỗi bên phải nộp tạm ứng trước một khoản phí nêu tại mục 1 và mục 2 do TTCAC ấn định dựa trên những yếu tố sau: - Trị giá vụ tranh chấp - Tính phức tạp của vụ tranh chấp - Thời gian giải quyết vụ tranh chấp 3. Chi phí đi lại và các chi phí khác của hoà giải viên 4. Chi phí đi lại và các chi phí khác của nhân chứng theo yêu cầu của các bên hoặc của hoà giải viên với sự đồng ý của các bên 5. Chi phí về tư vấn của các chuyên gia và chi phí phiên dịch theo yêu cầu của các bên hoặc của hoà giải viên với sự đồng ý của các bên Các khoản phí nêu tại mục 3, 4, 5 sẽ được tính trên cơ sở thực tế phát sinh. Khi việc hoà giải chấm dứt hoặc kết thúc, TTCAC sẽ tính toán các chi phí và ấn định mức phí hoà giải cụ thể mà các bên phải nộp. Trong trường hợp khoản phí ấn định cao hơn số tiền mà các bên đã tạm ứng thì các bên phải nộp bổ sung số tiền còn thiếu. Trong trường hợp khoản phí ấn định thấp hơn số tiền mà các bên đã nộp tạm ứng thì TTCAC sẽ hoàn trả cho các bên số tiền còn thừa. Trường hợp đơn yêu cầu hòa giải không được bị đơn chấp nhận hoặc không có ý kiến phản hồi thì tiền tạm ứng phí hòa giải được hoàn trả.

7. QUẢN TÀI VIÊN

7.1. TƯ VẤN QUẢN TÀI VIÊN

7.1.1. - Tư vấn các giải pháp tiền phá sản - Tư vấn phương án phục hồi kinh doanh - Tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A) - Tư vấn và chuẩn bị hồ sơ pháp lý yêu cầu phá sản theo luật định

7.2. HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI SẢN

7.2.1. - Bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản - Tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp khi bán, thanh lý tài sản - Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật - Thực hiện việc phân chia, thanh lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

7.3. HOẠT ĐỘNG ĐẠI DIỆN

7.3.1. - Tham gia đàm phán, đại diện khách hàng thu xếp, điều phối, giám sát dịch vụ hỗ trợ quá trình giải quyết phá sản - Đại diện theo ủy quyền bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong suốt quá trình giải quyết phá sản

7.4. XÁC MINH-THU THÂP-QUẢN LÝ TÀI LIỆU CHỨNG CỨ LIÊN QUAN

7.4.1. - Khảo sát, đánh giá tình trạng hoạt động của doanh nghiệp - Lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ - Khảo sát, đánh giá tính pháp lý của các thỏa thuận, các khoản nợ đến hạn - Phối hợp, hỗ trợ tổ chức Hội nghị chủ nợ

8. ĐỊNH GIÁ-THẨM ĐỊNH GIÁ

8.1. ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN

8.1.1. - Đất dự án, đất ở, đất nông nghiệp, đất vườn, đất sản xuất kinh doanh, đất chuyên dùng, đất khác…. - Công trình xây dựng, công trình gắn liền trên đất (bao gồm các tài sản gắn liền trên công trình xây dựng đó): + Nhà phố, căn hộ, biệt thự, trường học, bệnh viện +Nhà xưởng sản xuất, trung tâm thương mại, chung cư, cao ốc văn phòng + Nhà hàng, khách sạn, resort

8.2. ĐỊNH GIÁ ĐỘNG SẢN

8.2.1. - Dây chuyền máy móc thiết bị - Thiết bị chuyên dùng - Phương tiện vận tải

8.3. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

8.4. THẨM ĐỊNH GIÁ TRỊ VÔ HÌNH

8.4.1. Thẩm định thương hiệu

8.4.2. Thẩm định công nghệ

8.4.3. Thẩm định sở hữu trí tuệ

8.4.4. Thẩm định giá trị nhân sự

8.4.5. Thẩm định lợi thế thương mại

8.4.6. Thẩm định lợi thế quyền thuê