nhập môn lập trình

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
nhập môn lập trình by Mind Map: nhập môn lập trình

1. 9)dữ liệu cấu trúc

2. 1)tổng quan về lập trình máy tính

2.1. bảng mã ASCII các chữ hoa 65 90 còn các chữ thường 97 đến 122 các số là 48 đến 57

2.2. sai lầm khi chia với số 0 không được chia dưới bất kì hình thức nào

3. 3)các cấu trúc điều kiện trong lập trình

3.1. sử dụng câu lệnh else if khi nhiều hơn 2 trường hợp

3.2. vòng while không quay trở lại j=0 như vòng for

3.3. switch chỉ áp dụng cho số nguyên

4. 4)lập trình đơn thể và tổ chức mã nguồn

5. 5)thuật toán và lập trình cài đặt

6. hệ điều hành

6.1. cung cấp 1 giao diện máy ảo vitural machine

6.2. 1 bộ quản lý tài nguyên resource manager chia sẽ tại nguyên

6.3. 1 bộ các tiện ích để đơn giản hóa việc phát triển ứng dụng

6.4. tại sao chúng ta cần hệ điều hành

6.4.1. an toàn dễ dàng sử dụng máy tính

6.5. cơ chế và chính sách

6.5.1. chính sách: các đối tượng đưa ra chính sách phải chọn lựa

6.5.2. cơ chế : cấu trúc dữ liệu thao tác 1 đối tượng nào đó

7. 2)chương trình, dữ liệu cơ sở và phép toán

7.1. printf có sẵn hàm ép kiểu trong đó

7.2. sau khi scanf() hoặc cin thì vùng chuỗi còn lại sau khoảng trắng vẫn còn trong vùng nhớ đệm có thể làm gì tiếp là tùy mình và nhập liệu xong nó thay đổi vị trí của con trỏ trỏ đến nên mới có cin>>a>>b>>c; rồi mới có cout<<a<<b<<c;

8. 6)rẽ nhánh và chiến lược lập trình

9. 7)dữ liệu mảng và kĩ thuật xử lý cơ bản

9.1. chuỗi kí tự kết thúc bằng \0 để C có thể nhận biết đó là dấu hiệu kết thúc chuỗi

9.2. kiểm tra phần tử này có trùng trong mảng không thì sau khi kiểm tra dc phải break ra khỏi mảng ngay

9.3. mảng là nơi lưu trữ dữ liệu và xử lý dữ liệu nếu không đưa dữ liệu vào mảng thì gần như không thể thao tác như thêm xóa sửa... nên đây là 1 công cụ tuyệt vời dành cho dân lập trình

9.4. phải kiểm tra nếu mảng ko có phần tử thì ko sắp xếp

9.5. phải cực kì cẩn thẩn khi thêm hay xóa phần tử khi dùng vector

9.6. thêm có thể dùng a.insert(i,1) nhưng phải cẩn thận chỉ số khi xóa liên tiếp bởi vòng for phải biết giảm 1 chỉ số để xóa đúng nơi cần đúng cho chỉ số sau còn nếu muốn lấy chỉ số thì phải thêm chỉ số vào

9.7. mảng 2 chiều i là dòng j là cột dòng chiều rộng cột chiều dài, hay nói cách khác cột là chiều cao của mình 4 đứa thì có 4 cái cột dc đánh số

9.8. đã nhắc đến chuỗi thì chắc chắn có \0 cuối cùng

9.9. hàm strlen()

9.10. tại sao char[] là 1 const char mà vẫn thay đổi được mà const char* không thể thay đổi vì char[] chỉ là 1 mảng kí tự còn con trỏ nó quản lý cả chuỗi luôn và con trỏ nó được lưu trong vùng nhớ hằng cũng khác với string tuy cũng làconst char nhưng nó không có\0

9.11. các hàm strlen(),length(),size() nó chỉ tính độ dài chuỗi chứ không hề tính đến\0

9.11.1. công cụ này dùng để đo độ dài của chuỗi strlen(const char*) có nghĩa nó nhận vào địa chỉ của chuỗi kí tự hay nói cách khác nó nhận vào địa chỉ của phần tử đầu tiên của chuỗi

9.11.2. nó dược dùng cho ngôn ngữ C

9.12. hàm char*gets(char*) đã bị xóa trong C11 mà thay vào đó là hàm char*gets_s(char*,Rsize_t n)

9.12.1. hàm này để nhận thông tin nhập vào từ bàn phím kể cả khoảng trắng

9.13. con trỏ char*s không được gắn chuỗi hay nhập liệu trực tiếp vì nó chỉ quản lý địa chỉ

9.14. con trỏ rất thuận tiện cho việc xuất mảng không cần vòng for chỉ cần xuất con trỏ

9.15. nối chuỗi strcat

9.16. so sánh chuỗi strcmp

9.17. tìm ký tự trong chuỗi strchr

9.18. strstr tìm chuỗi con

10. 8)kĩ thuật xử lý lặp trong lập trình

11. 10)nhập xuất tập tin văn bản

11.1. khi dùng công cụ fwrite(const char*buffer,size of,count,FILE*stream) dùng để ghi 1 mảng có sẵn vào trong FILE

11.2. lưu trong bộ nhớ phụ

11.3. mỗi tập tin gồm nhiều dòng được ngăn cách bởi kí tự ngăn cách dòng '\r' và '\n' dữ liệu nếu có sau kí tự kết thúc tập tin được xem là rác

11.4. công cụ fread cũng có các biến thành phần như vậy dùng để đọc vào 1 mảng

11.5. đọc dữ liệu

11.5.1. hàm fscanf đọc chuỗi cho đến kí tự có khoảng trắng vào tập tin

11.5.2. cú pháp fscanf(FILE*,"%định dạng",char* để lưu giá trị trả về từ hàm fscanf)

11.5.3. con trỏ không thể nào nhận giá trị vào địa chỉ của mình được thay vào đó nó có thể là 1 trung gian nó có thể giả mạo thành mảng thành biến rồi đi nhận giá trị

11.5.4. fgets(char*,đọc tối đa,FILE*)đọc chuỗi kể cả khoảng trắng nó chỉ đọc n-1 kí tự hoặc gặp kí tự xuống dòng nếu dòng ít hơn n-1 kí tự nó sẽ tự động thêm kí tự kết thúc vào chuỗi

11.5.4.1. nói cách khác fgets là đọc từng dòng

11.5.5. làm việc theo byte thì dùng tập tin nhị phân nói chung tập tin nhị phân với tập tin văn bản thô là 1

11.5.5.1. truy xuật tuần tự

11.5.5.2. truy xuất ngẫu nhiên

11.5.6. feof() kiểm tra đã đọc hết dữ liệu tập tin hay chưa