THU ĐIẾU

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
THU ĐIẾU by Mind Map: THU ĐIẾU

1. Nguyễn Khuyến (1835 - 1909)

1.1. Sống trong một thời đại đầy biến động của lịch sử

1.2. Quê hương: Làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

1.3. Xuất thân: Nhà nho nghèo, đỗ đầu ba kì thi Hương, thi Hội, thi Đình “Tam nguyên Yên Đổ

1.4. Là người tài năng, cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân.

1.5. Sự nghiệp: Sáng tác cả chữ Hán, chữ Nôm, hiện còn trên 800 bài (thơ, văn, câu đối,...)

1.6. Nội Dung thơ:

1.6.1. Tình yêu quê hương, yêu đất nước, gia đình, bạn bè

1.6.2. Cuộc sống củ người nông dân cực khổ

1.6.3. Châm biến, đả kích thực dân xâm lược, tay sai.

1.7. Đóng góp: nổi bật ở mảng thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng.

1.7.1. => “Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”

1.8. HOÀN CẢNH SÁNG TÁC

1.8.1. Khi tác giả đã về quê ở ẩn

1.8.2. Thuộc trùm 3 bài thơ

1.8.2.1. Thu Điếu

1.8.2.2. Thu Vịnh

1.8.2.3. Thu ẩm

2. 2 câu đầu

2.1. Ao thu:

2.1.1. Đặc điểm những chiếc ao ở Bình Lục: rất nhỏ nhắn, xinh xắn => không gian nhỏ và hẹp

2.1.2. Tính chất

2.1.2.1. Lạnh lẽo - Từ láy: không khí se lạnh => hơi lạnh phả thấm vào không gian => thấm vào làn nước thu

2.1.2.2. Trong veo: nhìn thấy đáy nước

2.1.3. => Tạo 1 cảnh vật đẹp, trong , tĩnh

2.2. Chiếc thuyền câu

2.2.1. Bé tẹo teo: làm cho hài hoà với chiếc ao

2.2.2. Một: số từ 1=> tạo nên

2.2.2.1. Đơn độc, lẻ loi

2.2.2.2. Một thế giới riêng của nhà thơ với thế giới ngoài kia

2.3. Kết luận

2.3.1. Bức tranh của mùa thu được Nguyễn Khuyến vẽ lại bằng ngững nét vẽ rất đơn giản, nhưng đậm chết cổ điển, mang vẻ đẹp của hồn thu dân tộc, được gợi ra đầu tiên qua làn nươc thu

2.3.2. Qua hình ảnh chiếc tuyền câu bé nhỏ trong không khí lạnh lẽo, tất cả như co lại, se lại, cố thu nhỏ lại trong không gian riêng, trong thế giới riêng chỉ mình thi nhân

3. 4 câu tiếp

3.1. Vẽ nên đặc trung, hồn cốt của mùa thu vùng Đồng Bằng Bắc Bộ

3.1.1. Màu sắc

3.1.1.1. Biếc: của sóng

3.1.1.2. Vàng: của lá

3.1.1.3. Xanh: của trời

3.1.1.4. Sắc màu hài hoà: màu xanh là màu chủ đạo( gam lạnh) => làm đậm khí lạnh mùa thu

3.1.2. Hình dáng

3.1.2.1. Quanh co ngõ trúc - Kiểu cấu trúc của nhà vườn xưa => dài, quanh co, vắng lặng của cảnh

3.1.3. Chuyển động

3.1.3.1. Hơi gợn tí: rất nhẹ khẽ xao động => Để ý rất kỹ mới thấy được

3.1.3.2. Lơ lủng: bồng bềnh, dềnh dàng, chùng chình => Như là không trôi

3.2. Kết luận

3.2.1. Mùa thu của vùng Đồng Bằng Bắc Bộ đã được tác giả thau tóm qua 4 câu thơ, từ đó tạo nên màu sắc của mùa thu, dáng hình mùa thu, chuyển động mùa thu hay nói khác khác Nguyễn Khuyến đã gọi hồn dân tộc qua nhữg gam màu thân thuộc, những chuyển động khẽ khàng, những hình dáng đặc trưng và Xuân Diệu đã thật chính xác khi phong Nguyễn Khuyến là “ Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”

4. 2 câu cuối (tình thu)

4.1. Tựa gối buông cần: thời gian kéo dài

4.2. “Cá đau đớp dưới chân bèo”

4.2.1. 1. Đâu: Nơi chốn (mơ hồ) ko xác định Đớp động dưới chân bèo

4.2.2. 2. Đâu: Phủ định ( không có cá đớp động dưới chân bèo)

4.3. Kết luận

4.3.1. Nên hiểu theo cách 1

4.3.1.1. Nguyễn khuyến: đi câu cá chỉ là cái cớ

4.3.1.2. Mục đích chính: để hoà mình vào cảnh thu vào đất trời

4.3.1.3. Tiếng động: làm nhà thơ sực tỉnh, quay trở về thực tại