Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
🖤 THƯƠNG VỢ 🖤 by Mind Map: 🖤 THƯƠNG VỢ 🖤

1. Hai câu kết

1.1. Câu chửi

1.1.1. Chửi thói đời, xã hội bạc bẽo

1.1.2. Ông Tú thay bà Tú chửi chính mình: tự nhận mình là loại vô tích sự.

1.1.3. Hạ cái tôi của mình, thể hiện lòng trân trọng với người vợ.

2. Hai câu thực

2.1. Đảo ngữ

2.1.1. Lặn lội: nhấn mạnh vào sự cơ cực, sự bươn trải, vì mưu sinh của bà Tú.

2.1.2. Eo sèo: nhấn mạnh vào âm thanh lời qua tiếng lại, kỳ kèo, cò kèo hỗn độn khó chịu của chốn chợ.

2.1.3. Thân cò

2.1.3.1. Hình ảnh quen thuộc: Ca dao: Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống ao =>Ẩn dụ cho người phụ nữ Việt Nam cần cù, chịu khó.

2.1.3.2. Trần Tế Xương có sự sáng tạo: vẫn ẩn dụ cho người phụ nữ nhưng "THÂN" nhấn mạnh:

2.1.3.2.1. Thân phận cực nhọc.

2.1.3.2.2. Tấm thân gầy guộc.

2.1.4. Quãng vắng đò đông: rình rập, ẩn chứa sự nguy hiểm lại là địa điểm bà Tú phải mưu sinh hằng ngày.

2.2. Hai câu luận

2.2.1. Duyên

2.2.1.1. Là do ông Tơ, bà Nguyệt se thành.

2.2.1.2. Duyên phận của bà Tú phải gắn với ông Tú.

2.2.2. Bà Tú phải gánh

2.2.2.1. 2 nợ

2.2.2.2. 5 nắng

2.2.2.2.1. => Phải gánh cả một đời cơ cực

2.2.2.3. 10 mưa

2.2.3. Sự phản ứng trước tình duyên này:

2.2.3.1. âu đành phận: chấp nhận, không than vãn

2.2.3.2. dám quản công: không nề hà gian khó

3. Hai câu đề

3.1. Quanh năm

3.1.1. Time: không có ngày nghỉ

3.1.2. Gợi ra vòng lặp

3.1.3. Gợi ra vòng lặp

3.2. Buôn bán

3.2.1. Sự khéo léo

3.2.2. Cần cù, chịu khó

3.2.3. Giỏi tính toán

3.3. Mom sông

3.3.1. Địa điểm dễ sả lở

3.3.2. Là nơi hứng đầu những con sóng, ngọn gió

3.3.2.1. => Bà Tú chính là trụ cột của gia đình.

3.3.2.2. => Nuôi đầy đủ cả vật chất-tinh thần.

3.3.2.3. => Bà rất đảm đang và tháo vát.

3.4. - Hình ảnh bà Tú đã hiện lên thời gian, công việc, địa điểm bà làm => Hình ảnh người phụ nữ đầu tắt mặt tối, chịu khó và đảm đang.

3.5. - Sự vất vả của bà Tú để: Nuôi đủ 5 con với một chồng ->Ông Tú ngang hàng với những đứa con.

4. Tác giả: Trần Tế Xương (1870-1907)

4.1. Quê: làng Vị Xuyên - Mỹ Lộc - Nam Định

4.2. Cuộc đời: 15 tuổi đi thi, đến năm 1894 đỗ tú tài. Sau, thi tiếp 12 năm liền đều không đỗ cử nhân.

4.3. Con người: có tài năm, tính tình phong phú, gặp nhiều lận đận trong thi cử.

4.4. Sáng tác gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình.

5. Tác phẩm

5.1. Đề tài: viết về người vợ, hiếm khi xuất hiện trong thơ ca trung đại.

5.2. Hoàn cảnh sáng tác: cảm thông sự vất vả, cơ cực của vợ, Tú Xương đã làm cả một chùm bài thơ tặng vợ, “Thương vợ” là một trong chùm thơ ấy.

5.3. Bài thơ là lời tri ân của ông Tú dành cho bà Tú