Khám phá thế giới chất dẻo & Tơ - Nhu cầu thiết yếu của cuộc sống

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Khám phá thế giới chất dẻo & Tơ - Nhu cầu thiết yếu của cuộc sống by Mind Map: Khám phá thế giới chất dẻo & Tơ - Nhu cầu thiết yếu của cuộc sống

1. Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit

1.1. Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau

1.2. Khái niệm về chất dẻo

1.2.1. Chất dẻo (hay còn gọi là nhựa hoặc polime) - là những vật liệu polime có tính dẻo

1.2.2. Địa điểm: Mom sống

2. Tơ

2.1. Tơ là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định

2.2. Phân loại gồm: Tơ thiên nhiên và tơ hóa học

2.3. Ông lận đận cả đời trong nghiệp thi cử

3. Tính chất

3.1. Poliamit là những polime tổng hợp có chứa nhiều nhóm chức amit trong phân tử. Từ poliamit,người ta sản xuất ra tơ poliamit

3.2. 1. Tơ nilon Tơ nilon được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hai loại monome là hexametylenđiamin và axit ađipic

3.3. 2, Tơ capron Tơ capron được điều chế từ monome capronlactam

4. Một số polime dùng làm chất dẻo

4.1. Công thức

4.2. Tính chất

4.2.1. Vật lý

4.2.1.1. Chất dẻo có nhiều tính chất quý báu, các chỉ tiêu cơ lí cao. Khối lượng thê tích dao động trong khoảng 10 – 2200 kg/m3, khối lượng riêng 0,9 – 2,2 g/cm3, có tính từ biến lớn.

4.2.2. Hóa học

4.2.2.1. Chất dẻo có nhiều tính chất quý báu, các chỉ tiêu cơ lí cao. Khối lượng thê tích dao động trong khoảng 10 – 2200 kg/m3, khối lượng riêng 0,9 – 2,2 g/cm3, có tính từ biến lớn. -Chất dẻo có thể nhuộm thành màu sắc bất kì. -Chất dẻo không bị ăn mòn. Nói chung nó bền với dung dịch axit và kiềm yếu. Có một số chất dẻo thậm chí còn bền với các dung dịch axit, muối và kiềm đậm đặc.

5. Ứng dụng

5.1. Trong sản xuất, Công nghiệp

5.1.1. Sản xuất sợi dệt, sợi đơn làm, bao dệt, bao che phủ Sản phẩm thổi các loại như thùng chứa chai lọ …. Sản xuất các loại ống dẫn nuớc, hoá chất.

5.2. Trong đời sống

5.2.1. Sản xuất các loại màng trong, màng che phủ, màng co,… Sản xuất 1 số đồ gia dụng khác.

6. Điều chế

6.1. Nguyên liệu: than đá, dầu mỏ, gỗ, vôi, khí, không khí,… Có thể điều chế polime bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng. 1. Polietilen (PE) 3. Polimetylmetacrylat ( Thủy tinh hữu cơ) 2. Polivinylclorua (PVC) 4. Poliphenol-fomanđehit (PPF) - Là chất vô định hình, PVC cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, vải che mưa, da giả… 5. Nhựa rezol 6. Nilon Nhựa rezol là chất rắn, dễ nóng chảy, tan trong nhiều dung môi hữu cơ dùng để sản xuất sơn, keo và nhựa rezit,... Nylon−6 có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô, kém bền nhiệt, axit, kiềm

7. Tính chất và ứng dụng

7.1. Tơ poliamit kém bền với nhiệt và kém bền về mặt hóa học (do nhóm trong phân tử dễ tác dụng với axit và kiềm).

7.2. Tơ poliamit bền về mặt cơ học : dai,đàn hồi,ít thấm nước,mềm mại mà có dáng đẹp hơn tơ tằm,giặt mau khô.

7.3. Tơ poliamit dùng để dệt vải lót lốp ôtô,máy bay ; vải may mặc ; bện làm dây cáp,dây dù,lưới đánh cá ; làm chỉ khâu vết mổ...

7.4. Poliamit còn được dùng để đúc những bộ phận máy chạy êm,không gỉ (bách xe răng cưa,chân vịt tầu thủy,cánh quạt điện...)