Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Thương vợ by Mind Map: Thương vợ

1. I. Tìm hiểu chung

1.1. 1.Tác giả

1.1.1. -Trần Tế Xương (Tú Xương)

1.1.2. -Là nhà thơ trào phúng, thế hệ tiêu biểu cuối cùng, gương mặt nổi bật của thế kỉ 19 cùng với Nguyễn Khuyến.

1.1.3. -Lận đận cả đời trong nghiệp thi cử.

1.2. 2. Tác phẩm

1.2.1. - Đê tài : Người vợ -> Đề tài hiếm gặp Nhưng tú xương lại có cả một mảng sáng tác về hình ảnh này.

1.2.2. -"Thương vợ", là bài thơ cảm động, lời tri ân sâu sắc đến người vợ hiền thảo Phạm Thị Mẫn.

2. II.Phân Tích

2.1. 2 Câu Đề : Quan năm buồn bán ở mom sông Nuôi đủ năm con với một chồng

2.1.1. -LỜI GIỚI THIỆU : công việc của bà Tú

2.1.1.1. -Thời gian : quanh năm

2.1.1.1.1. ->Không có thời gian nghỉ ngơi

2.1.1.1.2. -> Vòng lặp triền miên

2.1.1.2. -Địa điểm: mom sông

2.1.1.2.1. ->chênh vênh

2.1.1.2.2. ->nguy hiểm

2.1.1.3. -Công việc buôn bán

2.1.1.3.1. -Khéo léo

2.1.1.3.2. ->Giỏi tính toán

2.1.1.3.3. ->Chăm chỉ

2.1.1.4. NHẬN XÉT

2.1.1.4.1. Đầu tắt mặt tối

2.1.1.4.2. Vất vả cơ cực

2.1.2. Từ ngữ

2.1.2.1. "Nuôi" : chăm dưỡng

2.1.2.1.1. 5 con : trách nhiệm

2.1.2.1.2. 1 chồng: gánh nặng

2.1.2.1.3. => Bà Tú là trụ cột gia đình

2.1.2.2. "Đủ"

2.1.2.2.1. Vật chất

2.1.2.2.2. Tinh thần

2.1.3. Tổng kết : Cuộc đời của bà Tú là một cuộc đời thất bại NHƯNG thành công lớn nhất của ông là lấy được một người vợ tài

2.2. 2 Câu thực: Lặn lội thân cò khi quặng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông

2.2.1. Nghệ thuật đảo ngữ : "Lặn lội" Khi mưu sinh

2.2.1.1. Vất vả

2.2.1.2. Khó khăn

2.2.2. Hình ảnh : "Thân cò", là hình ảnh thân thuộc ẩn dụ cho người phụ nữ Việt Nam

2.2.2.1. Một vài ví dụ về hình ảnh con cò qua ca dao:

2.2.2.1.1. Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống ao Ông ơi ông vớt tôi nao Tối có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con!

2.2.2.1.2. Cái cò đi đón cơn mưa Tối tăm mù mịt ai đưa cò về Cò về thăm quán cùng quê Thăm cha, thăm mẹ, cò về thăm anh”.

2.2.2.2. Thân cò

2.2.2.2.1. Tâm thân gầy gò mong manh

2.2.2.2.2. Thận phận, kiếp con cò

2.2.3. Ông cha ta có câu: "Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua"

2.2.3.1. Ý nói đó đều là những vị trí nguy hiểm nên tránh xa giữ an toàn

2.2.3.2. =>Nơi cha ông khuyến con cháu tránh xa lại là nơi mà bà Tú mưu sinh hàng ngày.

2.2.4. Tổng kết : Bà Tú là người đảm đang, chu đáo với chồng con.

2.3. 2 Câu luận: Một duyên, hai nợ, âu đành phận, Năm nắng, mười mưa, dám quản công.

2.3.1. Duyên- Nợ : Ông Tơ, bà Nguyệt se duyên mà thành

2.3.2. Mà bà Tú phải gánh

2.3.2.1. nợ, nắng, mưa

2.3.2.2. cơ cực

2.3.3. Cách ứng sử

2.3.3.1. Không một lời than trách

2.3.3.2. chấp nhận

2.3.3.3. =>Vị tha, luân nghĩ cho người khác

2.3.4. “Dám quản công”

2.3.4.1. Đức hy sinh thầm lặng cao quý vì chồng con, ở bà hội tụ cả sự tần tảo, đảm đang, nhẫn nại

2.3.5. Tổng kết : Câu thơ vận dụng sáng tạo thành ngữ, sử dụng từ phiếm chỉ vừa nói lên sự vất vả gian lao vừa nói lên đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú

2.4. 2 Câu kết: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc: Có chồng hờ hững cũng như không!

2.4.1. Tiếng chửi

2.4.1.1. Tố cáo hiện thực, xã hội quá bất công với người phụ nữ

2.4.1.2. Ông Tú tự hóa thân thành bà Tú để tự chửi mình

2.4.1.3. Quá bó buộc họ để những người phụ nữ phải chịu nhiều cay đắng vất vả

2.4.2. -> Sự chân trong người vợ của mình

2.4.3. Ông tự ý thức:

2.4.3.1. mình có khiếm khuyết

2.4.3.2. phải ăn bám vợ

2.4.3.3. để vợ phải nuôi con và chồng.

2.4.4. Tổng kết: Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội, Tú Xương cũng chửi cả thói đời đen bạc