Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Tự Tình by Mind Map: Tự Tình

1. Tác giả

1.1. Hồ Xuân Hương (Sống trong khoảng nửa đầu Thế kỉ XVIII-XIX)

1.2. Quê quán: Làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghê An.

1.3. Nổi tiếng tài sắc vẹn toàn nhưng cuộc đời có nhiều biến động.

1.4. Các tác phẩn của bà viết bằng cả chữ Nôm và chữ Hán

1.5. Được mệnh danh là " Bà chúa thơ Nôm "

2. Tác phẩm

2.1. Bài thứ II trong chùm tự tình 3 bài

2.2. Thẻ thơ: Thất ngôn bát cú đường luật

2.3. Bố cục:

2.3.1. 2 câu đề : Bẽ bàng

2.3.2. 2 câu thực : Buồn tủi

2.3.3. 2 câu luận : Phẫn uất

2.3.4. 2 câu kết: Chán ngán

3. Phân tích

3.1. 2 Câu đề: Nỗi niềm bẽ bàng của tác gải trong đêm khuya thanh vắng.

3.1.1. Bối cảnh

3.1.1.1. Time: Đêm khuya

3.1.1.2. Không gian: Nước non

3.1.1.3. Âm thanh: Trống canh

3.1.1.4. Thời gian: vắng lặng, vạn vật chim vào trong giấc ngủ -> Lẻ loi

3.1.1.5. Không gian rộng lớn -> Cô đơn, bơ vơ

3.1.2. =>Đã cô đơn quá lâu, tuổi thanh xuân của mình trôi qua nhanh chóng

3.1.3. Từ “trơ” được nhấn mạnh: nỗi đau, hoàn cảnh “trơ trọi”, tủi hờn, đồng thời thể hiện bản lĩnh thách thức, đối đầu với những bất công ngang trái

3.1.4. Cái hồng nhan: Kết hợp từ lạ thể hiện sự rẻ rúng

3.1.5. ⇒ Hai vế đối lập: “cái hồng nhan” >< “với nước non”

3.1.6. ⇒ Bi kịch người phụ nữ trong xã hội

3.2. 2 Câu thực: Niềm chua xót buồn tủi trong tình cảnh thực sự

3.2.1. ->Nữ sĩ: mượn rượu giải sầu

3.2.2. Nhưng:

3.2.2.1. Say lại tỉnh, tỉnh lại say

3.2.2.1.1. Vòng lặp luẩn quẩn / Nỗi sầu vẫn còn đó

3.2.2.2. Say để tỉnh

3.2.2.2.1. Rượu cũng bất lực trước nỗi sầu

3.2.3. Nữ sĩ lại tìm đến vầng trăng cho khuây khỏa

3.2.3.1. Nhưng: Vầng trăng

3.2.3.1.1. Khuyết: Hạnh phúc không trọn vẹn Bóng xế: Tuổi xuân không còn nhiều

3.2.3.2. => Ngắm trăng mà tủi cho mình

3.2.4. ⇒ Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhưng không tìm được lối thoát.

3.2.5. ->Nữ sĩ: mượn rượu giải sầu

3.3. 2 Câu luận: Sự phẫn uất và thái độ phản kháng

3.3.1. Phép đảo ngữ: Nhấn mạnh từ được đưa lên đầu->Xiên+ đâm=>Muốn phán tan, vùng lên ( đấu tranh )

3.3.2. Rêu, đá: Sự vật nhỏ bé yếu ớt ( Người phụ nữa trong XH xưa thấp cổ bé họng )

3.3.3. Mặt đất, chân mây: lớn, mạnh mẽ ( XHPK, định kiến, lễ giáo.)

3.3.4. Rêu, đá -> Xiên đâm -> Mặt đất, chân mây

3.3.5. Kết luân: Lẽ giáo phông kiến là rào cản trái buộc, là bức tường nghiệt ngã. Qua 2 câu luân, ta thấy sự vùng lên đấu tranh, phản kháng chống lại số phận. Ẩn sâu sự phẫn uất và phá phách đó là một tính cách mạnh mẽ, một niền khát vọng hạnh phúc cháy bỏng

3.4. 2 Câu kết: Sự chán ngán số phận

3.4.1. Ngán

3.4.1.1. Nỗi niềm chán ngán

3.4.1.2. Sự ngao ngán

3.4.1.3. => Thất vọng

3.4.2. Xuân

3.4.2.1. Mùa xuân ( Thời gian luân vòng, lặp lại, đất trời)

3.4.2.2. Tuổi xuân ( Thời gian con người , một đi khỏng trở lại )

3.4.3. =>Tuổi xuân thì ngắn ngủi mà hãnh phúc mãi chẳng đến

3.4.4. Mảnh tình không trọn vẹn-> bị chia 5 xẻ 7

3.4.4.1. Còn một mẩu con con

3.4.4.2. Mỉa mai, chua xót cho kiếp làm lẽ

3.4.5. =>>Nỗi thất vọng não nề, tiếng thở dài về hạnh phúc không bao giờ trọn vẹn

4. Thơ

4.1. Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn. Trơ cái hồng nhan với nước non. Chén rượu hương đưa, say lại tỉnh, Vừng trăng bóng xế, khuyết chưa tròn. Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám, Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con.