Thương Vợ - Tế Xương

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Thương Vợ - Tế Xương by Mind Map: Thương Vợ - Tế Xương

1. Tác Giả : Trần Tế Xương 1870-1907

1.1. Thời đại cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20 trong thời đại đầy biến động

1.1.1. Quê : Vị Xuyên, Quảng Bình

2. Tác Phẩm : Đề tài về vợ là đề tài hiếm gặp, Tú Xương có chùm tác phẩm về vợ,

2.1. Thương vợ là lời tri ân của tác giả đối với bà Phạm Thị Mẫn

3. 2 Câu đề

3.1. Quanh năm buôn bán ở non sông

3.1.1. Thời gian: Quanh năm

3.1.1.1. Không có ngày nghỉ.

3.1.1.2. Thời gian dài dằng dặc, như 1 vòng lặp

3.1.2. Công việc: Buôn bán

3.1.2.1. Công việc đòi hỏi sự tháo vát,, giỏi tính toán và nhẫn nhịn

3.1.2.2. Ngành nghề vất vả

3.1.3. Địa điểm : Mom sông

3.1.3.1. Chỗ đất dô ra ở mom sông

3.1.3.2. Nguy hiểm vì đây là nơi hứng sóng và gió, dễ sạt lở

3.1.4. Bà Tú hiện là là hình ảnh của một người phụ nữ đầu tắt mặt tối buôn bán cực nhọc trên con sông chênh vênh.

3.2. Nuôi đủ năm con với một chồng.

3.2.1. Công việc vất vả để "Nuôi đủ năm con với một chồng"

3.2.1.1. Gánh nặng của bà Tú

3.2.1.1.1. Gia đình với 6 miệng ăn

3.2.1.1.2. 5 con - 1 chồng

3.2.1.2. Nuôi đủ

3.2.1.2.1. Đủ về cả vặt chất lẫn tinh thần

3.2.1.2.2. Sự tài giỏi tháo vát của bà Tú

4. 2 câu thực

4.1. Hai câu Thực

4.1.1. Lặn lội thân cò khi quẵng vắng,

4.1.1.1. Đảo ngữ: lặn lội => nhấn mạnh

4.1.1.1.1. Địa hình: thấp, cao, chũng -> không bằng phẳng, dễ dàng.

4.1.1.2. Thân cò => Hình ảnh quen thuộc trong ca dao

4.1.1.3. =>> Ẩn dụ cho hình ảnh người phụ nữ VN: chịu thương, chịu khổ, tháo vát và vị tha

4.1.1.4. "thân": thân phận, kiếp đời khổ sở của bà Tú

4.1.2. Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

4.1.2.1. Hai địa điểm mà bà Tú mưu sinh: quẵng vắng, đò đông

4.1.2.1.1. =>> Chứa đầy nguy hiểm -> lại là nơi bà kiếm sống hằng ngày

4.1.2.2. Eo sèo: lời qua tiếng lại kì kèo mặc cả

5. 2 câu kết

5.1. Hai câu Kết

5.1.1. Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,

5.1.1.1. => 'Mẹ cha thói đời ăn ở bạc'

5.1.1.1.1. -> Tiếng chửi mà ông Tú nói thay cho bà Tú

5.1.2. Có chồng hờ hững cũng như không.

5.1.2.1. Ông chửi:

5.1.2.1.1. Kiếp đời, xã hội

5.1.2.1.2. chính mình: vô tích sự

5.1.3. =>> Sự trân trọng của ông tú dành cho Bà Tú

6. 2 câu luận

6.1. Hai câu Luận

6.1.1. Một duyên hai nợ âu đành phận,

6.1.1.1. Duyên nợ

6.1.1.1.1. Quan niệm: Ông tơ, bà nguyệt se duyên

6.1.1.1.2. =>> Nên vợ nên chồng

6.1.2. Năm nắng mười mưa dám quản công.

6.1.2.1. Vì 1 chữ duyên mà bà Tú phải gánh:

6.1.2.1.1. 2 nợ

6.1.2.1.2. 5 nắng

6.1.2.1.3. 10 mưa

6.1.2.2. Cách ứng xử của bà Tú

6.1.2.2.1. Không lời oán trách

6.1.2.2.2. Vất vả những chấp nhận

6.1.2.2.3. Không nề hà gian khó

6.1.2.3. =>> Một người phụ nữ vị tha