Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
THƯƠNG VỢ by Mind Map: THƯƠNG VỢ

1. Mở bài

1.1. Trần Tế Xương (Tú xương)

1.1.1. là nhà thơ nổi tiếng trong nền văn học trung đại

1.1.2. Cả cuộc đời sáng tác hơn 100 tác phẩm

1.1.3. Nhiều thể loại nói về chủ đề tình cảm gia đình thi cử xã hội

1.1.3.1. đường

1.1.3.2. tế

1.1.3.3. phú

1.1.3.4. v.v

2. Thân bài

2.1. CD tác giả

2.1.1. Tên thật Phạm Thị Mẫn, người Hải Dương

2.1.2. Xuất thân gia đình gia giáo nề nếp

2.1.3. Về Nam Định lấy Tú Xương thì chuyển sang buôn bán

2.1.4. Luôn gánh chịu nhiều vất vả để nuôi chồng con

2.1.4.1. Niềm hạnh phúc sung sướng là được chồng đưa vào thơ ca

2.1.5. Về Tú xương là người thông minh tài năng nhưng lận đận trong việc thi cử

2.1.5.1. Cả chồng con đều trông vào bà Tú

2.2. 2 câu đầu: khắc hoạ bà tú là người vợ tần tảo

2.2.1. "Quanh năm" thể hiện một sự lặp lại, bà tú k được nghỉ ngơi

2.2.2. Câu thơ 1, nghề buôn bán - phức tạp nhiều lời ong tiếng ve

2.2.2.1. tại nơi mỏm đá chênh vênh dễ xảy ra nguy hiểm tính mạng

2.2.3. Câu thơ 2, "đủ" thấy dc tài tháo vát của bà đáp ứng đầy đủ nhu cầu thành viên trong gia đình

2.2.3.1. Nghệ thuật đối lập "năm" và "một"

2.2.3.1.1. tách thành hai vế "năm con" "một chồng"

2.3. 2 câu thực: đức hi sinh của bà Tú vì gia đình, chồng con và thấy được sự nguy hiểm tromg công việc của bà

2.3.1. BPNT đảo ngữ, láy "lặn lội""eo sèo", hình ảnh ẩn dụ "thân cỏ "

2.3.1.1. gợi sự vất vả, đơn chiếc, lầm lũi trong vc kiếm ăn nuôi gia đình.

2.3.1.2. lm buôn bán nên k tránh nổi "eo sèo"- những lời kêu ca nhân viên một cách khó chịu

2.3.2. BPNT đối lập "quãng vắng" với "đò đông"

2.3.2.1. Công việc nguy hiểm dễ xảy ra bất trắc

2.4. 2 câu luận: khắc hoạ bà Tú là người vị tha cao thượng

2.4.1. Dùng số đếm "một hai" để ng đọc hình dung cái duyên - cái tốt đẹp thì ít mà xấu xa lại gấp đôi "hai nợ".

2.4.2. "Nợ" gánh nặng phải chịu

2.4.3. Người xưa cho rằng vợ chồng lấy nhau tốt đẹp là "duyên" trái lại "nợ"

2.4.4. Bà Tú là ng vị tha nên "âu đành phận"- thôi do số phận

2.4.5. Thành ngữ "năm nắng mười mưa" ẩn dụ nỗi chuân chuyên vất vả của bà Tú trong việc kiếm ăn nhưng k dám kể công mình với chồng con

2.5. Tất cả lời tâm sự của tác giả được gửi gắm qua 2 câu thơ cuối

2.5.1. Tú Xương chửi đời chửi xã hội đen bạc thối nát không tạo điều kiện cho ông thi thố tiến thân bằng con đường hoan lộ để vợ phải nuôi chồng

2.5.2. Tự chửi mình vì chưa làm tròn trách nhiệm

2.5.2.1. là người chồng mà " hờ hững như không " để bà tú một mình gánh vác cả gia đình

2.5.3. Trong xã hội trọng nam khinh nữ bấy giờ, việc nhà học thức như Tú Xương không những nhận ra sự vô dụng của mình mà còn trách bản thân một cách thẳng thắn

2.5.3.1. Thấy được nhân cách cao đẹp của ông Tú

3. Gánh nặng gia đình đè lên đôi vai bà Tú

4. KẾT BÀI

4.1. Qua Thương vợ ta thấy được những phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam xưa

4.1.1. Hình ảnh bà Tú là đại diện cho những phẩm chất

4.1.1.1. tần tảo

4.1.1.2. đảm đang

4.1.1.3. giàu đức hi sinh

4.1.1.4. vị tha

4.1.1.5. cao thượng

4.2. Xã hội hiện nay k còn trọng nam khinh nữ nên vai trò của ng phụ nữ được đề cao

4.2.1. Câu " Đàn ông xây nhà ; Đàn bà xây tổ ấm không còn đúng nữa vì phụ nữ có thể là trụ cột gia đình