Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Thu Điếu by Mind Map: Thu Điếu

1. Tác giả

1.1. Nguyễn Khuyến(1835-???) Hiệu Quế Sơn, tên thực : Nguyễn Thắng. Ông sinh ra trong 1 thời đại đầy biến động của lịch sử. Quê quán: làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam. Ông là một người tài giỏi, được mệnh danh là :"Tam nguyên yên đổ". Ông là một người tài năng, cốt cách thanh cao, tấm lòng yêu nước thương dân. Các tác phẩm của ông được sáng tác bằng cả chữ Hán lẫn chữ Nôm. Đóng góp: nổi bật ở mảng thơ Nôm, viết về làng quê, thơ trào phúng. => Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.

2. Tác phẩm

2.1. Được sáng tác khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà. Thuộc trong chùm thơ 3 bài về Thu nổi tiếng của tác giả.

3. Ghi nhớ

3.1. Nội dung: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng về đất nước trong thời kì hỗn loạn của tác giả trong bài thơ Nôm.

3.2. Nghệ thuật: Bài thơ thể hiện sâu sắc nghê thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu ở Đồng bằng Bắc bộ.

4. Đọc_hiểu văn bản

4.1. 2 cầu đầu: "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo." -Ao:+bé nhỏ, xinh xắn. +Thu: lạnh lẽo, được tác giả cảm nhận bằng xúc giác. +Trong veo: thị giác-> nhìn thấy đáy. -Thuyền câu: bé tẻo teo-> tạo sự hài hòa. Các sự vật như cố thu nhỏ lại.

4.1.1. "Một"- gợi sự cơ đơn. Đó là thế giới riêng của Nguyễn Khuyến ở chốn quê nhà. =>>Bước vào thế giới thu Nguyễn Khuyến, ta thấy có cả cảnh và người, Cảnh xinh đẹp, hài hòa, nhỏ nhắn và đầy tĩnh lặng và người đi câu cá dường như đang chìm vào thế giưới riêng đó, dường như đang chìm vào thế giới riêng đó, chìm vào trong cảnh sắc mùa thu.

4.2. 4 câu tiếp: "Sóng biếc theo làn hơi gợn tí, Lá vàng trước gió khẽ đưa vào. Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, Ngõ trúc quanh co khách vắng teo."

4.2.1. Màu sắc: "biếc" của sóng: xanh tươi của thiên nhiên. "Vàng" của lá: điểm xuyết của chiếc lá vàng - bút pháp nghệ thuật chấm phá. "Xanh ngắt" của da trời( ngắt: thể hiện độ sâu của bầu trời). " xanh la trúc".

4.2.2. Hình dáng: quanh co: sự hun hút, vắng lặng. quanh co: của ngõ trúc : nét thân thuộc của nhà vườn xưa.

4.2.3. chuyển động

4.2.3.1. nhẹ, tinh vi

4.2.3.2. vèo: nhẹ, mỏng : cuốn theo chiều gió.

4.2.3.3. lơ lửng ~ vật di chuyển chậm rãi

4.2.4. =>>> Mùa thu đặc trưng của đồng bằng Bắc bộ.

4.3. 2 câu cuối: "Tựa gối buông cần lâu chẳng được, Cá đâu đớp động dưới chân bèo." Tư thế buông cần, tựa gối: rất lâu. "Cá đâu":+Chỉ nơi chốn của cả(không xác định rõ ràng.) +Phủ định: không có cá =>> Mục đích của nhà thơ, câu cá chỉ là 1 cái cớ, để chìm đắm vào thiên nhiên mùa thu. Khi có tiếng động, ông sực tỉnh và trở về thực tại.