Tiếp thị điểm đến

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Tiếp thị điểm đến by Mind Map: Tiếp thị điểm đến

1. Marketing Mix

1.1. Sản phẩm

1.2. Kênh phân phối

1.3. Giá

1.4. Tiếp thị

2. Xu hướng thị trường hiện tại

2.1. Nhân khẩu học

2.2. Vấn đề môi trường

2.3. Các yếu tố kinh tế vĩ mô

2.4. An toàn và an ninh

2.5. Xu hướng của người tiêu dùng và lối sống

2.6. Xu hướng tiếp thị

2.7. Vận chuyển

3. Phân khúc thị trường: Cơ sở của chiến lược tiếp thị

3.1. Công cụ phân đoạn

3.1.1. CAMEO International Mosaic Global

3.1.2. Điều tra dân số và các dữ liệu khác

3.2. Mục tiêu

3.2.1. Giá trị của phân khúc

3.2.2. Sản phẩm phù hợp với nhu cầu

3.2.3. Dễ tiếp cận

3.2.4. Dễ chuyển đổi

3.2.5. Sự lân cận

3.2.6. Đánh giá các mục tiêu khác

4. Lập kế hoạch chiến lược quảng bá

4.1. Thiết kế chương trình tiếp thị

4.1.1. Xác định đối tượng mục tiêu

4.1.2. Xác định mục tiêu quảng cáo.

4.1.3. Xác định mức phân bổ quảng cáo

4.1.4. Thiết lập hỗn hợp các yếu tố khuyến mại

4.2. Tiếp thị hỗn hợp

4.2.1. Above-the-line

4.2.1.1. Nhấn mạnh vào hình ảnh, sự hữu hình và quảng cáo công khai -> nhận diện thương hiệu

4.2.2. Below-the-line

4.2.2.1. Tạo ra cảm hứng và niềm tin cho người tiêu dùng, thúc đẩy họ tìm hiểu và sử dụng sản phẩm -> Tạo ra lòng trung thành

5. Tiếp thị điểm đến cho du lịch nghỉ dưỡng

5.1. Tiếp thị người tiêu dùng

5.1.1. Tránh tham gia tiếp thị đặc biệt

5.1.2. Cân nhắc áp dụng các nguồn lực khan hiếm (below-the-line)

5.1.3. Đánh giá kỹ năng tiếp thị

5.1.4. Xem xét mục tiêu và chi phí đầu tư quảng cáo hiệu quả

5.1.5. Đầu tư vào sản xuất

5.1.6. Tính cách thương hiệu

5.1.7. Sử dụng các thông điệp đơn giản, mạch lạc và chú ý và hình ảnh

5.1.8. Đổi mới và xem xét phương tiện quảng cáo thay thế

5.1.9. Đầu tư đánh giá và giám sát các kết quả quảng cáo

5.2. Bán hàng cá nhân

5.2.1. Triển lãm người tiêu dùng

5.2.2. Hội chợ thương mại

5.2.3. Hội thảo thương mại

5.2.4. Các chuyến đi thương mại và du lịch chuyên ngành

5.3. Tiếp thị đặc biệt

5.3.1. Thông điệp bán hàng chung và sản phẩm và thông tin liên hệ

5.3.2. Tính đến khả năng của TO và người khai thác mặt đất

5.3.3. Kinh nghiệm của TO, TA và các bên thứ ba

5.3.4. Được thực hiện qua nhiều phương pháp và phương tiện truyền thông khác nhau

5.3.5. Mục tiêu càng nhiều, cơ hội càng lớn

5.3.6. Một thỏa thuận tiếp thị chung cần được xây dựng để giải quyết

5.4. Thúc đẩy sự kiện

5.4.1. Cân bằng các thông điệp

5.4.2. Các nhà tài trợ và các nhà quản lý sự kiện cần được coi là đối tác trong việc thực hiện chiến lược tiếp thị

5.4.3. Các lựa chọn chiến lược phải được thực hiện liên quan đến hỗ trợ cho các sự kiện

5.4.4. Sự hỗ trợ của DMO

5.4.5. Phải được kế hoạch trước

5.4.6. Tiếp thi và truyền thông tập trung

5.4.7. Giám sát đầu tư

5.5. Quan hệ cộng đồng và truyền thông

5.5.1. Nhấn mạnh hình ảnh và xây dựng thương hiệu

5.5.2. Chiến lược PR

5.5.3. Quản lý hình ảnh và khủng hoảng.

5.6. Truyền thông và PR trong thời gian khủng hoảng

5.6.1. Xác định vấn đề chính, cả ngắn và dài hạn

5.6.2. Lên kế hoạch cho trường hợp xấu nhất

5.6.3. Chấp nhận điều không thể thay đổi

5.6.4. Không phụ thuộc vào một cá nhân

5.6.5. Xóa đội quản lý khủng hoảng khỏi việc kinh doanh thông thường

5.6.6. Duy trì danh sách cần quan hệ

5.6.7. Truyền thông tập trung

5.7. Sản xuất tài liệu tiếp thị

5.7.1. Mục đích của mỗi mục phải được làm rõ

5.7.2. Cấu trúc phải được làm rõ và lên kế hoạch

5.7.3. Chiến lược ngôn ngữ thích hợp

5.7.4. Bản in sẽ được lên kế hoạch cẩn thận

5.7.5. Sử dụng tài liệu quảng bá điện tử liên quan

6. Hệ thống phân phối cho du lịch nghỉ dưỡng

6.1. Hệ thống phân phối du lịch truyền thống

6.1.1. Người tiêu dùng trực tiếp cho kênh cung cấp

6.1.2. DMO đóng vai trò một kênh hỗ trợ

6.1.3. Bên trung gian bao gồm các TA, TO và các nhà môi giới tour du lịch

6.1.4. Các hệ thống phân phối công nghệ chuyên dụng (GDS) và các hệ thống đặt phòng trung ương (CRS)

6.2. Sự phân phối mới nổi

6.2.1. Người tiêu dùng có quyền truy cập vào nhiều kênh thông tin và đặt chỗ

6.2.2. Một thách thức lớn đối với các trung gian

7. Quảng cáo điểm đến tới MICE

7.1. Phân đoạn

7.1.1. Các hiệp hội

7.1.2. Các công ty

7.1.3. Bộ chính phủ

7.2. Làm việc với các đại sứ điểm đến

7.3. Đặt giá

7.3.1. Sự chuẩn bị giá thầu bắt đầu từ 4 đến 12 năm trước ngày sự kiện;

7.3.2. Các tài liệu giá thầu thường quy định một danh sách chi tiết

7.3.3. Tài liệu giá thầu quy định thời hạn gửi rõ ràng

7.3.4. Quyết định cuối cùng về điểm đến sẽ được bầu cử

7.4. Hỗ trợ cho khách hàng

7.4.1. Cung cấp thông tin chính xác, cập nhật và chi tiết

7.4.2. Cung cấp các tài liệu tiếp thị

7.4.3. Tiếp nhận điều tra doanh số

7.4.4. Chuẩn bị giá thầu cho các hội nghị quốc tế

7.5. Tài trợ

7.6. Làm việc với các trung tâm hội nghị

7.7. Công nghiệp chính

8. Tìm kiếm sự phối hợp quảng bá với các ngành khác

8.1. Lợi ích của mối quan hệ hiệp trợ

8.1.1. Phối hợp tăng cường và tái thực hiện thương hiệu điểm đến

8.1.2. Sự đảo ngược cho du lịch và các ngành khác

8.1.3. Chiến lược quảng bá phối hợp có nhiều lợi ích du lịch trực tiếp cho điểm đến

8.2. Cách thúc đẩy sự phối hợp

8.2.1. Tham gia vào quá trình phát triển thương hiệu chung

8.2.2. Trao đổi nhãn hiệu thương mại

8.2.3. Trao đổi tài liệu tiếp thị, hình ảnh

8.2.4. Liên kết và trao đổi nội dung trên các trang quảng cáo khác nhau.

8.2.5. Các chương trình truyền thông hợp tác và PR

9. Định giá

9.1. Sự kiện kinh tế vĩ mô

9.2. Sự kiện và mô hình du lịch theo mùa

9.3. Nhu cầu bất thường