NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN II

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN II by Mind Map: NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN II

1. Điều kiện ra đời, đặc trưng, ưu thế và hạn chế của kinh tế thị trường

1.1. ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI

1.1.1. THỨ 1

1.1.1.1. phân công lao động xã hội tự phát ==> nhiều ngành nghề khác nhau ==> chuyên môn hóa sản xuất ==> kẻ thừa người thiếu ==> trao đổi sản phẩm

1.1.2. THỨ 2

1.1.2.1. chế độ tư hữu ( sở hữu của cá nhân ) ==> có quyền tự do trao đổi sản phẩm

1.2. ĐẶC TRƯNG

1.2.1. MỤC ĐÍCH

1.2.1.1. Mục đích của sản xuất là để trao đổi, để thỏa mãn nhu cầu của thị trường,của xã hội,

1.2.2. NHU CẦU

1.2.2.1. Nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng cao là một động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.kinh tế hàng hóa làm cho lực lượng sản xuất phát triển rất nhanh.

1.2.3. CẠNH TRANH

1.2.3.1. Cạnh tranh ngày càng gay gắt,buộc người sản xuất phải ứng dụng khoa học công nghệ,năng đông trong sản xuất kinh doanh.

1.2.4. MỞ RỘNG MỐI QUAN HỆ

1.2.4.1. Mở rộng mối quan hệ: giao lưu kinh tế, văn hóa phát triển đời sống vật chất tinh thần phong phú.

1.3. ƯU THẾ

1.3.1. THỨ 1

1.3.1.1. Thứ nhất: Khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương.

1.3.2. THỨ 2

1.3.2.1. Thứ hai: Tạo điều kiện ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất...,tăng năng xuất lao động giảm chi phí,hàng hoá phong phú đa dạng

1.3.3. THỨ 3

1.3.3.1. Thứ ba: kinh tế tăng trưởng nhanh ,đời sống vật chất tinh thần và quan hệ xã hội phong phú

1.4. HẠN CHẾ

1.4.1. THỨ 1

1.4.1.1. PHÂN HÓA GIÀU NGHÈO

1.4.2. THỨ 2

1.4.2.1. ĐIỀU TIẾT NỀN KINH TẾ

1.4.3. THỨ 3

1.4.3.1. Khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp,ô nhiệm môi trường,canh tranh không lành mạnh,làm giàu bất chính,suy thoái đạo đức,tệ nạn xã hội và tôi phạm phát triển.

2. Vị trí, nội dung, tác động của quy luật giá trị? Quan điểm của Đảng ta về xóa đói giảm nghèo

2.1. VỊ TRÍ

2.1.1. THỨ 1

2.1.1.1. Là quy luật cơ bản thể hiện bản chất của sản xuất và lưu thông hàng hóa.

2.1.2. THỨ 2

2.1.2.1. Chi phối các quy luật khác . ( CUNG CẦU, CẠNH TRANH, LƯU THÔNG TIỀN TỆ )

2.2. NỘI DUNG

2.2.1. THỨ 1

2.2.1.1. Sản xuất và lưu thông hàng hóa ==> thực hiện theo hao phí lao động xã hội cần thiết.

2.2.2. THỨ 2

2.2.2.1. sản xuất : hao phí lao động cá biệt =< hao phí lao đông xã hội cần thiết.

2.2.3. THỨ 3

2.2.3.1. lưu thông : giá cả phải dựa trên cơ sở giá trị

2.2.4. KẾT LUẬN

2.2.4.1. giá cả có thể lên xuống theo quan hệ cung cầu và cạnh tranh NHƯNG, tổng giá cả = tổng giá trị

2.3. TÁC ĐỘNG

2.3.1. THỨ 1

2.3.1.1. điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

2.3.2. THỨ 2

2.3.2.1. Kích thích ứng dụng khoa học công nghệ,hợp lý hóa sản xuất ,tăng năng suất lao động.

2.3.3. THỨ 3

2.3.3.1. Thúc đẩy lực lương sản xuất xã hội phát triển.

2.3.4. THỨ 4

2.3.4.1. Phân hóa giàu nghèo (quan điểm của Đảng ta về xóa đói giảm nghèo)

2.4. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHEO

2.4.1. THỨ 1

2.4.1.1. Chúng ta đã chấp nhận kinh tế hàng hóa kinh tế thị trường thì phải chấp nhận phân hóa giàu nghèo. Khuyến khích, tôn vinh người làm giàu chân chính,đồng thời quan tâm xóa đói giảm nghèo. (Thành tích lao động của VN được LHQ đánh giá rất cao,năm 1993 cả nước có 58,1% đến năm 2015 cả nước còn 5% hộ nghèo.)

2.4.2. THỨ 2

2.4.2.1. có quan điểm tiếp cận hiện đại,toàn diện và hệ thống (thế nào là người nghèo,tiểu chuẩn quốc tế,quốc gia và địa phương;có bao nhiêu người nghèo? Vì sao nghèo?)

2.4.3. THỨ 3

2.4.3.1. có một hệ thống các giải pháp vĩ mô và vi mô xóa đói giảm nghèo, phát huy trách nhiệm của hệ thống chính trị trong việc xóa đói giảm nghèo. Bản thân người nghèo phải nỗ lực vươn lên thoát nghèo, không ỷ lại vào nhà nước.

3. Nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền tệ, vấn đề lạm phát

3.1. NGUỒN GỐC

3.1.1. THỨ 1

3.1.1.1. gắng liền với sự ra đời của hàng hóa và nhà nước

3.1.2. THỨ 2

3.1.2.1. Lịch sử tiền tệ phát triển thông qua các hình thái giá trị

3.1.2.1.1. giản đơn - ngẫu nhiên

3.1.2.1.2. mớ rộng

3.1.2.1.3. chung

3.1.2.1.4. tiền tệ

3.1.3. KẾT LUẬN

3.1.3.1. Tiền tệ có quá trình phát triển từ thấp đến cao, từ tiền kim loại kẽm, đồng,bạc ,vàng đến tiền giấy,tiền điện tử.

3.2. BẢN CHẤT

3.2.1. THỨ 1

3.2.1.1. Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất cả hàng hóa.

3.2.2. THỨ 2

3.2.2.1. Nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

3.2.3. THỨ 3

3.2.3.1. Bản thân nó có giá trị ,bản thân nó là của cải,đó là bản chất của tiền ( tiền vàng)tiền giấy chỉ có giá trị ký hiệu, giá trị quy ước và nó cũng mất giá do lạm phát

3.3. CHỨC NĂNG

3.3.1. THƯỚC ĐO GIÁ TRỊ

3.3.1.1. tiền dùng để đo lường giá trị hàng hóa

3.3.1.2. giá trị được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa

3.3.2. PHƯƠNG TIỆN LƯU THÔNG

3.3.2.1. thể hiện theo công thức H-T-H'

3.3.2.2. giá trị của hàng hóa càng nhiều thì tiền nhiều mà giá trị của hàng hóa càng ít thì tiền ít , tiền và hàng hóa phải tương thích với nhau , nếu không sẽ xãy ra lạm phát và suy thoái nền kinh tế

3.3.3. PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

3.3.3.1. trả nợ/ nộp thuế/ mua hàng hóa

3.3.4. PHƯƠNG TIỆN CẤT - TRỮ

3.3.4.1. chuyển từ tiền sang vàng

3.3.4.2. phản ánh nhu cầu tiết kiệm tiêu dùng

3.3.4.3. khi mà tiền tiền dư con người sẽ có xu hương cất trử ( tức cho tiền rời khỏi lưu thông ) khi tiền thiếu họ sẽ đưa tiền về lại với lưu thông

3.3.5. PHƯƠ NG TIỆN QUỐC TẾ

3.3.5.1. chức năng tiền vàng

3.3.5.2. ngoại tệ mạnh

3.4. VẤN ĐỀ LẠM PHÁT

3.4.1. BIỂU HIỆN

3.4.1.1. giá cả leo thang/ đồng tiền mất giá

3.4.2. PHÂN LOẠI

3.4.2.1. 1 con số ( vừa phải )

3.4.2.1.1. 1%-9%

3.4.2.2. 2 con số ( phi mã)

3.4.2.2.1. 10%-99%

3.4.2.3. 3 con số ( siêu lạm phát)

3.4.2.3.1. 100%-999%

3.4.3. NGUYÊN NHÂN

3.4.3.1. lạm phát do chi phí đẩy

3.4.3.1.1. chi phí đầu vào thiết yếu tăng ==> chi phí chung tăng

3.4.3.2. cầu kéo

3.4.3.2.1. khi nhu cầu của một mặt hàng tăng sẽ kéo theo giá cả của mặt hàng đó tăng theo

3.4.3.3. tiền tệ

3.4.3.3.1. nhà nước sản xuất ra tiền làm tiền nhiều lên từ đó đồng tiền mất giá gây lạm phát

3.4.3.4. nhập khẩu

3.4.3.4.1. khi giá nhập khẩu tăng kéo theo giá thuế má tăng lên kéo theo giá bán tăng lên ( đội giá )

3.4.4. GIẢI PHÁP

3.4.4.1. đề phòng từ khi mà còn chưa bị lạm phát

3.4.4.2. khi đã xãy ra rồi

3.4.4.2.1. tìm ra đúng nguyên nhân

3.4.4.2.2. đưa ra được giải pháp phù hợp

3.4.4.3. vì không phải lạm phát là xấu , vì lạm phát cũng là một trong những nguyên nhân tạo động lực cho việc phát triển nền kinh tế

4. Thực chất của tích lũy TBCN, các nhân tố tác động tới quy mô tích lũy, ý nghĩa đối với tích lũy của VN

4.1. THỰC CHẤT

4.1.1. là sự chuyển hóa một phần thặng dư thành tư bản

4.2. NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

4.2.1. tiêu dùng ít thì tích lũy nhiều và ngược lại

4.2.2. tích lũy phụ thuộc vào giá trị thặng dư

4.2.3. giá trị thặng dư

4.2.3.1. trình độ bốc lột sức lao động

4.2.3.2. năng xuất lao động xã hội

4.2.3.3. quy mô tư bản

4.3. Ý NGHĨA

4.3.1. tái sản xuất mở rộng / đầu tư xây dựng kỹ thuật công nghệ / công nghiệp hóa hiện đại hóa

4.3.2. vn là nước phát triển/ muốn giàu mạnh phải có tiền nhiều / muốn nhiều tiền càng phải trích trữ

4.3.3. quy luật chung cho mọi thành phần kinh tế đều phải có khoản dự phòng gọi là trích trữ

5. Các công ty đa quốc gia, xu thế toàn cầu hóa và quan điểm của đảng ta về toàn cầu hóa

5.1. KHÁI NIỆM

5.1.1. công ty cung cấp/ sản xuất dịch vụ ở ít nhất 2 quốc gia

5.1.2. ngân sách công ty đa quốc gia > ngân sách của nhiều quốc gia

5.2. VAI TRÒ

5.2.1. sở hữu và nắm giữ tài sản

5.2.2. ảnh hưởng đến mqh quốc tế và nền kinh tế

5.3. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TA VỀ TOÀN CẦU HÓA

5.3.1. QĐ 1

5.3.1.1. xu thế khách quan của lực lượng sản xuất

5.3.1.2. thu hút nhiều nước tham gia - vừa hợp tác vừa cạnh tranh lẫn nhau

5.3.1.3. không thể phát triển nếu nằm ngoài toàn cầu hóa

5.3.2. QĐ 2

5.3.2.1. MẶT TÍCH CỰC

5.3.2.1.1. có thị trường phát triển

5.3.2.1.2. chuyển giao công nghệ

5.3.2.1.3. có kinh nghiệm phát triển

5.3.2.2. MẶT TIÊU CỰC

5.3.2.2.1. cuộc chơi không cân sức

5.3.3. QĐ 3

5.3.3.1. chủ động gia nhập toàn cầu hóa

6. Các nhân tố tác động đến lượng giá trị, quan hệ giữa giá trị và giá cả

6.1. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LƯỢNG GIÁ TRỊ

6.1.1. NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG XÃ HỘI

6.1.1.1. Năng suất lao động xã hội tỷ lệ nghịch với lượng giá trị. Khuyến khích sản xuất hàng hóa ngày càng rẻ.

6.1.2. LAO ĐỘNG XÃ HỘI ĐÃ HAO PHÍ

6.1.2.1. lao động xã hội đã hao phí tỷ lệ thuận với lượng giá trị, khuyến khích tạo ra những hàng hóa có giá trị cao.

6.1.3. TĂNG CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG

6.1.3.1. Tăng cường độ lao động không ảnh hưởng tới lượng giá trị.

6.1.4. LAO ĐỘNG GIẢN ĐƠN/ LAO ĐỘNG PHỨC TẠP

6.1.4.1. Lao động giản đơn tạo ra ít giá trị hơn lao động phức tạp,lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn.

6.2. QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ VÀ GIÁ CẢ

6.2.1. THỨ 1

6.2.1.1. Giá trị là cở sở của giá cả, giá trị cao thì giá cả cao, giá trị thấp thì giá cả thấp.

6.2.2. THỨ 2

6.2.2.1. giá cả lên xuống do cung cầu và cạnh tranh, nhưng tổng giá cả bằng tổng giá trị.

6.2.3. THỨ 3

6.2.3.1. tác động của cung cầu tới giá cả

6.2.3.1.1. cung = cầu ==> giá cả = giá trị

6.2.3.1.2. cung > cầu ==> giá cả < giá trị

6.2.3.1.3. cung < cầu ==> giá cả > giá trị