Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
Bài 26 by Mind Map: Bài 26

1. 1. NGUỒN LỰC

1.1. KHÁI NIỆM

1.1.1. Là tổng thể VTĐL, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc ia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường

1.1.2. ở cả trong và ngoài nước

1.1.3. Khai thác nhằm phục vụ quá trình pt kinh tế của 1 lãnh thổ

1.2. PHÂN LOẠI

1.2.1. Nguồn gốc

1.2.1.1. VTĐL: tự nhiên. KT, chính trị, giao thông

1.2.1.2. Tự nhiên: Đất, KH, biển, SV, KS

1.2.1.3. KT-XH: DS và lao động, vốn, thị trường, KHKT, chính sách, ...

1.2.2. Phạm vi lãnh thổ

1.2.2.1. Nguồn lực trong nước

1.2.2.2. Nguồn lực ngoài nước

1.3. VAI TRÒ

1.3.1. VTĐL

1.3.1.1. tạo thuận lợi/ khó khăn trong trao đổi, tiếp cận giữa các vùng, với QG.

1.3.2. Tự nhiên

1.3.2.1. Là cơ sở tự nhiên của quá trình sx

1.3.2.2. Tạo lợi thế cho sự phát triển KT

1.3.3. KT_XH

1.3.3.1. quan trọng: lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện đất nước

2. 2. CƠ CẤU NỀN KT

2.1. Khái niệm

2.1.1. SGK/100: là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành

2.2. Nội dung

2.2.1. tổng thể của các bộ phân hợp thành

2.2.2. Mỗi quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo 1 tương quan tỉ lệ nhất định

2.3. Bộ phận

2.3.1. Cơ cấu ngành KT

2.3.1.1. KN: SGK/101: là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền KT và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng.

2.3.1.2. Ý nghĩa: SGK/101: phản ảnh trình độ lao động XH, phát triển của lực lượng sx

2.3.2. Cơ cấu thành phần KT

2.3.2.1. KN: SGK 102: gồm nhiều TP KT có tác động qua lại với nhau, vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng.

2.3.2.2. Ý nghĩa: SGK 102: phát huy nhiều hình thức sở hữu, tổ chức kinh doanh

2.3.3. Cơ cấu lãnh thổ

2.3.3.1. KN: SGK 102: là tương quan tỉ lệ giữa các vùng trong phạm vi quốc gia được sắp xếp 1 cách tự giác hoặc tự phát.

2.3.3.2. Ý nghĩa: SGK 102: tạo sự phân công lao động theo lãnh thổ