BÀO TƯƠNG (tế bào chất)

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
BÀO TƯƠNG (tế bào chất) by Mind Map: BÀO TƯƠNG (tế bào chất)

1. - Là một hệ thống các ống chia nhánh với nhiều kích thước khác nhau và thường thông với lưới có hạt.

2. Dịch bào tương

3. Thể vùi

4. Bào quan

4.1. Ribosome (hạt palad)

4.1.1. Có trong tất cả tế bào từ vi khuẩn đến động vật bậc cao.

4.1.2. Cấu tạo:

4.1.2.1. Gồm hai tiểu đơn vị (tiểu phần) liên kết nhau.

4.1.2.2. Sự phân bố:

4.1.2.2.1. Ở dạng tự do rải rác trong bào tương.

4.1.2.2.2. hoặc đính vào mặt ngoài của màng mạng lưới nội sinh chất hoặc mặt ngoài của màng nhân.

4.1.2.3. Khi ly tâm khối lượng to nhỏ đặc trưng bằng hằng số lắng S (Svedberg).

4.1.2.4. Thành phần hóa học gồm:

4.1.2.4.1. rRNA

4.1.2.4.2. các enzim

4.1.2.4.3. protein cấu trúc

4.1.3. Chức năng:

4.1.3.1. Các ribosome tự do trong dịch bào tương sản xuất ra protein hòa tan.

4.1.3.1.1. Nhân

4.1.3.1.2. Ty thể

4.1.3.1.3. Lục lạp

4.1.3.1.4. Peroxisome

4.1.3.2. Các ribosome trên lưới nội sinh chất sản xuất ra protein đóng gói.

4.1.3.2.1. Màng plasma

4.1.3.2.2. Túi tiết

4.1.3.2.3. Lysosome

4.2. Lưới nội sinh chất (endoplasmic reticulum)

4.2.1. Có ở tất cả tế bào Eukaryote.

4.2.2. Gồm 2 loại:

4.2.2.1. Lưới nội sinh chất có hạt

4.2.2.1.1. Cấu tạo:

4.2.2.1.2. Chức năng:

4.2.2.2. Lưới nội sinh chất không hạt

4.2.2.2.1. Cấu tạo:

4.2.2.2.2. Chức năng:

4.3. Bộ Golgi (Golgi apparatus)

4.3.1. Cấu tạo:

4.3.1.1. - Có dạng một chồng túi xếp song song thành hệ thống túi dẹt gọi là thể Golgi (dictiosome) nằm gần với nhân và trung thể.

4.3.1.2. - Trên hình hiển vi điện tử, mỗi túi dẹt có hình một lưỡi liềm, bờ mép túi ngoài lồi, bờ mép túi trong lõm.

4.3.1.3. - Có các cấp độ tổ chức sau:

4.3.1.3.1. + Các túi màng chứa dịch (cisterna).

4.3.1.3.2. + Thể Golgi gồm 4-8 túi màng xếp chồng lên nhau.

4.3.1.3.3. + Bộ Golgi gồm một hoặc nhiều thể Golgi.

4.3.1.4. - Bộ Golgi gồm các vùng như:

4.3.1.4.1. + Mặt cis:

4.3.1.4.2. + Mặt trans:

4.3.1.4.3. + Mạng lưới ở phía cis Golgi

4.3.1.4.4. + Mạng lưới ở phía trans Golgi

4.3.1.4.5. + Chồng túi Golgi

4.3.1.4.6. + Chồng túi màng Golgi gồm:

4.3.2. Chức năng:

4.3.2.1. - Là nơi chế biến, lưu trữ và đóng gói các đại phân tử cho việc xuất tiết của tế bào hay được sử dụng bên trong tế bào.

4.3.2.2. - Là con đường chính để lưu thông phân phối nội, ngoại bào các sản phẩm tiết.

4.3.2.3. - Tạo nên thể đầu (acrosome) của tinh trùng.

4.3.2.4. - Tổng hợp proteoglycan (thành phần lớp ECM của tế bào động vật).

4.3.2.5. - Biệt hóa các loại màng của tế bào: tạo các túi Golgi có cấu tạo màng khác nhau để rồi các túi đó hòa nhập với các màng có cấu tạo tương ứng.

4.3.3. Sự hình thành:

4.3.3.1. - Từ lưới nội chất hạt -> thể đậm -> túi dẹt phía cis của bộ Golgi.

4.3.3.2. - Từ lưới nội chất hạt -> thể đậm -> hòa nhập với nhau -> một túi dẹt mới -> ghép vào phía cis của bộ Golgi

4.3.3.3. - Tự các túi dẹt của bộ Golgi cũng có thể lớn lên và tự chia đôi.

4.3.3.4. - Màng của bộ Golgi thường xuyên bị thiếu hụt do việc tạo nên các túi Golgi và cũng thường xuyên được bù trả lại bằng các thể đậm từ lưới nội chất.

4.3.4. - Màng của cơ có protein enzyme Ca2+ ATPase (bơm Ca2+).

4.4. Tiêu Thể (lysosome)

4.4.1. Cấu tạo:

4.4.1.1. - Là bào quan tiêu hóa.

4.4.1.2. - Có dạng hình túi cầu, đường kính khoảng 1μm.

4.4.1.3. - Được bao bọc bởi một màng đơn bên trong có chứa các enzyme thủy phân hoạt động tối ưu ở pH acid pH~5.

4.4.1.4. - Sản phẩm cuối cùng như đường đơn, amino acid và các nucleotide sẽ được chuyển vào bào tương nhờ protein vận chuyển có ở màng tiêu thể

4.4.1.5. - Enzyme có hai trạng thái:

4.4.1.5.1. + Trạng thái nghỉ khi được bao kín trong tiêu thể và không tiếp xúc với cơ chất, do tính chất của cơ chất là không thấm được qua màng tiêu thể.

4.4.1.5.2. + Trạng thái hoạt động xảy ra khi túi tiêu thể hòa nhập với túi cơ chất. Khi đó, enzyme và cơ chất gặp nhau và quá trình tiêu hóa được thực hiện.

4.4.2. Sự hình thành và quá trình hoạt động:

4.4.2.1. - Thể đậm (tiền enzyme)→ mặt cis của bộ Golgi → CGN - enzyme được phosphoryl hóa (M6P).

4.4.2.2. - Các protein xuyên màng của TGN nhận diện nhóm M6P đã được phosphoryl hóa → liên kết receptor enzyme ở mặt trong của màng + lớp phủ bằng protein clathrin ở về phía bào tương →cho các túi dẹt ở TGN thắt lại thành túi cầu chứa enzyme.

4.4.2.3. - Những túi cầu này sau đó loại bỏ lớp áo clathrin và hòa nhập với thể nội bào sớm.

4.4.2.4. - Sự vận chuyển các enzyme thủy phân thuộc lysosome đến lysosome.

4.4.2.5. + Thể nội bào sớm: quá trình nhập bào.

4.4.2.5.1. Thể nội bào sớm tách một số chất trở về màng tế bào, phần còn lại sẽ thành thể nội bào muộn (môi trường trong thể nội bào muộn acid hơn trong thể nội bào sớm).

4.4.2.6. + Thể nội bào muộn (endosome late):

4.4.2.6.1. những thành phần của màng sinh chất (nhập bào) + các enzyme thủy phân của lysosome mới được tổng hợp.

4.4.2.7. + Endolysosome:

4.4.2.7.1. Thể nội bào muộn + ysosome có trước đó.

4.4.2.8. + Lysosome “nguyên thủy”:

4.4.2.8.1. Nguyên liệu của nhập bào có trong endosome được thủy phân và chỉ còn lại một số thành phần bị thủy phân chậm hay kháng lại sự thủy phân.

4.4.2.8.2. (Lysosome “nguyên thủy” có thể quay vào chu trình bằng cách hòa nhập với thể nội bào muộn hoặc endolysosome). Do đó không có sự phân biệt rõ ràng giữa thể nội bào muộn và lysosome.

4.4.2.9. - Có 3 cách dẫn đến sự tiêu hủy lysosome:

4.4.2.9.1. + Thực bào:

4.4.2.9.2. + Ẩm bào:

4.4.2.9.3. + Tự thực bào:

4.4.3. Các bệnh liên quan: bệnh di truyền tích lũy

4.4.3.1. - Bệnh Hurler:

4.4.3.1.1. Tiêu thể thiếu men iduronidase -> tích lũy mucopolysaccarid (MPS I) -> Xương bệnh nhân bị biến dạng, khuôn mặt to và thô, các chi ngắn, cử động bị hạn chế.

4.4.3.2. - Bệnh Tay – Sachs:

4.4.3.2.1. Tiêu thể thiếu enzyme thủy giải lipid (hexosaminidase) dẫn đến tích lũy lipid (gangliosid-GM2), làm hư hại tế bào thần kinh (trẻ em: mù, điếc, liệt và chết trước 4 tuổi).

4.4.3.3. - Bệnh Gaucher:

4.4.3.3.1. Tiêu thể thiếu enzyme Glucocerebrosidase. Bệnh có thể có ở người lớn (kiểu 1), ở trẻ em (kiểu 2), ở vị thành niên (kiểu 3).

4.5. Peroxisome

4.5.1. Cấu tạo:

4.5.1.1. - Được bao bọc bởi một màng đơn.

4.5.1.2. - Nằm gần lưới nội sinh chất không hạt hoặc phần nhẵn của lưới có hạt.

4.5.1.3. - Lưới nội sinh chất có hạt -> protein của màng peroxisome -> phần không hạt -> túi của perosisome.

4.5.1.4. - Là những túi màng có nguồn gốc từ lưới nội sinh chất, chứa các enzyme thực hiện chức năng giải độc cho tế bào.

4.5.1.5. - Chứa catalase (chiếm 40% lượng protein của peroxisome) và một số enzyme oxi hóa có pH tối ưu kiềm nhẹ.

4.5.1.6. - Glyoxysome:

4.5.1.6.1. + Cấu trúc tương tự perosisome

4.5.1.6.2. + Chỉ được tìm thấy ở tế bào thực vật, nhất là trong các cây non.

4.5.1.6.3. + Là nơi dự trữ lipid để chuyển thành carbohydrate cung cấp cho quá trình sinh trưởng của tế bào.

4.5.1.6.4. + Lipit -> Carbohydrat ( chu trình glyoxiyate).

4.5.2. Sự hình thành:

4.5.2.1. - Các protein của màng peroxisome được tổng hợp từ lưới nội sinh chất có hạt rồi chuyển tới phần không hạt, từ đây hình thành túi peroxisome.

4.5.2.2. - Còn các enzyme trong túi được tổng hợp trong bào tương rồi được đưa vào bên trong túi.

4.5.2.3. - Peroxisome có thể tự nhân đôi như ty thể hoặc nảy chồi tạo peroxisome mới.

4.5.3. Chức năng:

4.5.3.1. - Dùng enzyme oxidase để thực hiện phản ứng oxi hóa, tách nguyên tử hydro từ các cơ chất đặc hiệu và hình thành hydroperoxide (H202).

4.5.3.2. - Trong tế bào gan và thận tham gia giải độc một số chất như ethanol bằng cách oxi hóa hơn một nửa ethanol đưa vào cơ thể chuyển thành acetaldehyte.

4.5.3.3. - Xúc tác phản ứng tách các acid béo thành acetyl coA, chất này được đưa đến ty thể và tham gia vào quá trình quang hô hấp của tế bào, hoặc tham gia vào một số quá trình sinh tổng hợp khác.

4.6. Không bào (TỰ HỌC)

4.7. Trung thể (centrosome)

4.7.1. Cấu trúc:

4.7.1.1. Cấu trúc tương tự MTOC

4.7.1.2. Có ở mọi TB động vật ( trừ TB thần kinh) + TB TV bậc thấp

4.7.1.3. Gồm 2 trung tử, chất quanh trung tử

4.7.1.3.1. Trung tử:

4.7.1.3.2. Chất quanh trung tử: gồm 50 bản sao của gamma TuRC

4.7.1.4. Nằm gần nhân TB hoặc kề với bộ máy Golgi

4.7.2. Sự nhân đôi trung tử:

4.7.2.1. Pha G1: 2 trung tử ban đầu tách rời nhau

4.7.2.2. Pha S: 1 trung tử chị em phát triển ở phần gốc của trung tử mẹ và gốc phải của nó

4.7.2.3. Pha G2: Sự kéo dài các trung tử chị em

4.7.2.4. Pha M: Phức hợp chia làm 2 và 2 nửa tách rời nhau

4.7.3. Chức năng của trung tử:

4.7.3.1. Hình thành lông + roi ở các TB lông và roi

4.7.3.2. Miền đậm màu xung quanh trung tử là nơi xuất phát của ống vi thể

4.8. Ty thể

4.8.1. Cấu trúc:

4.8.1.1. Hình sợi, ngắn, rộng 0,5-1 µm, dài 1- 10µm

4.8.1.2. Di động, mềm dẻo, luôn biến dạng

4.8.1.3. Số lượng thay đổi tùy vào mức độ trao đổi chất của TB

4.8.1.4. Gồm 2 lớp màng lipoprotein

4.8.1.4.1. Màng ngoài

4.8.1.4.2. Màng trong

4.8.2. Thành phần hóa học:

4.8.2.1. Màng ngoài: Tương tự màng sinh chất

4.8.2.2. Màng trong

4.8.2.2.1. Men oxh NADH và FADH2

4.8.2.2.2. Men của chuỗi hô hấp

4.8.2.2.3. Men tổng hợp ATP

4.8.2.2.4. Phức hợp protein vận chuyển e

4.8.2.3. Chất nền

4.8.2.3.1. DNA vòng

4.8.2.3.2. Riboxom

4.8.2.3.3. Men oxh pyruvate và acid béo, men trong chu trình krebs, men tái bản DNA, tổng hợp protein

4.8.3. Chức năng:

4.8.3.1. Hô hấp tế bào( 3 giai đoạn chính):

4.8.3.1.1. Đường phân (glycolysis): không có mặt oxi và diễn ra trong bào tương

4.8.3.1.2. Chu trình Krebs ( màng trong ty thể) (TỰ HỌC)

4.8.3.1.3. Vận chuyển e dọc theo 4 phức hệ trong chuỗi truyền e sẽ tạo ra NL cần thiết để bơm H+ từ chất nền ra khoang gian màng. Khi sự chênh lệch nồng độ H+ xảy ra giữa 2 bên màng trong ty thể, H+ sẽ được khuếch tán ngược trở lại với chất nền qua kênh ATP synthase. H+ qua kênh làm nó xoay nên xúc tác phản ứng tổng hợp ATP

4.8.3.1.4. Dẫn truyền điện tử tạo ATP ( màng trong ty thể)

4.8.4. Nguồn gốc phát sinh:

4.8.4.1. Trước đây người ta cho rằng ty thể có nguồn gốc từ sự phân hóa màng sinh chất ăn sâu vào TB sau đó tách ra và phức tạp hóa dần thành hệ thống các mào để tạo thành 1 bào quan độc lập

4.8.4.2. Ngày nay người ta công nhận giả thuyết nội cộng sinh, sự xuất hiện của ty thể là kết quả cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí với TB

4.8.5. Sự phân chia của ty thể:

4.8.5.1. TB phát triển => Ty thể phân chia

4.8.5.2. Ty thể phân chia suốt cả gian kỳ

4.8.5.3. Sự phân chia của ty thể giống như sự tự nhân đôi của VK

4.8.6. Di truyền ty thể:

4.8.6.1. Ty thể chứa hê thống di truyền hoàn chỉnh: mtDNA, mtRNA, enzym tái bản DNA, phiên mã và dịch mã

4.8.6.1.1. mt DNA

4.8.6.2. Sự di truyền của ty thể theo dòng mẹ

4.8.6.2.1. Ở động vật có vú, phần lớn mtDNA di truyền theo dòng mẹ

4.8.6.2.2. Nguyên nhân: mtDNA trong hợp tử do TB trứng cung cấp

4.8.6.3. Bệnh ty thể

4.8.6.3.1. Đột biến xảy ra ---> mtDNA bất thường ---> ty thể bất thường ---> không tổng hợp đủ NL cho TB => TB chết

4.8.6.3.2. Số lượng mtDNA bất thường vượt trội => gây bệnh

4.8.6.3.3. mtDNA không có cơ chế sửa sai, phân chia nhanh => sai xót xảy ra nhanh, ngày càng trầm trọng

4.8.6.3.4. TB cơ + não cần nhiều NL ---> rối loạn chức năng ty thể => bệnh về cơ và thần kinh

4.8.6.3.5. Không thể biết được mức độ và tốc độ phát triển của bệnh

4.8.6.3.6. Không chữa lành bệnh, chỉ giảm triệu chứng

4.8.7. Các nhân tố ảnh hưởng ty thể:

4.8.7.1. Tác dụng của thuốc kháng sinh: ức chế sự tổng hợp protein của ty thể

4.8.7.1.1. Dùng kháng sinh ít ngày: ít gây hại cho ty thể + TB

4.8.7.1.2. Dùng kháng sinh nhiều ngày: ảnh hưởng xấu đến ty thể

4.8.7.1.3. Dùng chloramphenicol liều cao + nhiều ngày: ức chế tạo hồng cầu + bạch cầu

4.8.7.2. Các nhân tố khác: Ty thể dễ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố môi trường, dễ bị thay đổi hình thái và sinh lý

4.8.7.2.1. Khi đói---> Ty thể thay đổi hình dạng ---> Ty thể bị tan rã

4.8.7.2.2. Trong dd nhược trương, ty thể phồng lên

4.8.7.2.3. Trong dd ưu trương ty thể kéo dài ra

4.8.7.2.4. Chất độc, chất phóng xạ thay đổi, phá hủy cấu trúc chức năng của ty thể

4.9. Lạp thể ( chỉ có ở TV)

4.9.1. Bạch lạp: lạp thể không màu

4.9.1.1. Phân loại

4.9.1.1.1. Lạp bột( thường gặp nhất)

4.9.1.1.2. Lạp dầu

4.9.1.1.3. Lạp đạm

4.9.1.2. hình dạng không xác định

4.9.1.3. kích thước nhỏ

4.9.1.4. tập trung quanh nhân + rải rác bào tương

4.9.1.5. phân bố ở các bộ phận không màu của cây

4.9.2. Sắc lạp: lạp thể chứa sắc tố

4.9.2.1. Lục lạp( tự học)

4.9.2.2. Lạp cà rốt: có chứa sắc tố màu vàng

4.10. Proteasome 26S

4.10.1. Cấu tạo

4.10.1.1. Là phức hợp đa protein có ở hầu hết TB eukaryotes + 1 số vi khuẩn

4.10.1.2. Không có màng

4.10.1.3. Có ở bào tương + nhân

4.10.1.4. Dạng ống

4.10.1.4.1. Phần lõi 20S _ Trung tâm phân giải protein

4.10.1.4.2. Phần điều hòa gồm 2 phân tử19S_ Nhận biết phân tử ubiquitin

4.10.2. Chức năng

4.10.2.1. Loại bỏ các protein không bình thường hoặc cuộn sai

4.10.2.2. Tham gia điều hòa chu trình TB

4.10.2.3. Liên quan đến sự biệt hóa TB ( phân hủy nhân tố dịch mã+ enzym biến dưỡng), liên quan đến đáp ứng stress của TB ( phân hủy protein điều hòa)

4.10.2.4. Có vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch bằng cách tạo ra peptid kháng nguyên

4.10.3. Quá trình phân hủy protein

4.10.3.1. - Protein đích được đánh dấu với 1 chuỗi protein polyubiquitin nhờ men ubiquitin lygase

4.10.3.1.1. Ubiqitin _ Nụ hôn thần chết

4.10.3.1.2. Đánh dấu protein

4.10.3.2. - Protein với ubiquitin được nhận biết bởi mũ chụp => protein vào trong proteasome

4.10.3.3. - Proteasome loại chuỗi ubiquitin, polypeptid bị phân giải bên trong

4.10.3.3.1. Khử Ub: Ub cần được loại bỏ khỏi protein đích trước khi nó đi vào proteasome và protein đích cũng cần được duỗi thẳng trước khi đi vào lõi

4.10.3.4. - Các sản phẩm peptid được trả lại bào tương