SINH HỌC 11 BÀI 28,29,30

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
SINH HỌC 11 BÀI 28,29,30 by Mind Map: SINH HỌC 11 BÀI 28,29,30

1. Là sự chênh lệch điện thế giữa 2 bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía bên trong màng mang điện âm so với phía bên ngoài mang điện dương

2. Điện thế nghỉ

2.1. Khái niệm

2.1.1. Có ở tế bào đang nghỉ ngơi, không bị kích thích

2.1.2. Ví dụ:

2.1.2.1. Trị số điện thế nghỉ của tế bào thần kinh khổng lồ mực ống: -70mV

2.1.2.2. Trị số điện thế nghỉ của tế bào nón trong mắt ong mật: -50mV

2.2. Cơ chế hình thành

2.2.1. Sự phân bố ion, sự di chuyển của ion

2.2.1.1. Nồng độ ion K+ bên trong tế bào cao hơn bên ngoài tế bào → K+ có xu hướng di chuyển ra ngoài tế bào.

2.2.1.2. Nồng độ ion Na+ bên trong tế bào thấp hơn bên ngoài tế bào → Na+ có xu hướng di chuyển vào trong tế bào.

2.2.2. Vai trò của bơm Na - K

2.2.2.1. Chuyển Na+ từ trong tế bào ra ngoài, làm cho Na+ ngoài tế bào cao hơn trong tế bào.

2.2.2.2. Chuyển K+ từ ngoài vào trong tế bào, làm cho K+ trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài.

2.2.2.3. ⇒ Bơm Na – K có bản chất là prôtêin nằm trên màng tế bào. Có vai trò vận chuyển Kali từ bên ngoài trả vào bên trong làm cho nồng độ Kali bên trong luôn cao hơn bên ngoài giúp duy trì điện thế nghỉ.

2.2.3. Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion (cổng ion mỏ hay đóng).

2.2.3.1. Cổng K+ mở cho các K+ đi ra và giữ lại các anion (-) lại bên trong màng, tạo lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.

2.2.3.2. K+ tạo lớp tích điện dương ngoài màng tế bào.

3. Điện thế hoạt đông, truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

3.1. Điện thế hoat động

3.1.1. Khái niệm: là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực khi tế bào bị kích thích.

3.1.2. 3 giai đoạn

3.1.2.1. Giai đoạn mất phân cực: -70mV → 0

3.1.2.2. Giai đoạn đảo cực: 35mV

3.1.2.3. Giai đoạn tái phân cực: -70mV

3.1.3. Cơ chế hoạt động

3.1.3.1. Khi bị kích thích, cổng Na+ mở rộng nên Na+ khuếch tán qua màng vào bên trong tế bào gây mất phân cực và đảo cực.

3.1.3.2. Cổng K+ mở rộng, cổng Na+ đóng lại. K+ đi qua màng ra ngoài tế bào → bên ngoài tích điện dương và bên trong tích điện âm → tái phân cực.

3.2. Lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh

3.2.1. Trên sợi thần kinh không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kể bên.

3.2.2. Trên sợi thần kinh có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do lan truyền theo lối nhảy cóc nên tốc độ lan truyền nhanh hơn so với trên sợi thần kinh không có bao miêlin.

4. Truyền tin qua Xinap

4.1. Khái niệm

4.1.1. Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh, giữa tế bào thần kinh với loại tế bào khác như tế bào cơ, tế bào tuyến…

4.2. Cấu tạo

4.2.1. Có 2 loại xinap

4.2.1.1. xinap hóa học (là loại xinap phổ biến ở động vật).

4.2.1.2. và xinap điện

4.2.2. Mỗi xinap chỉ có một loại chất trung gian hóa học ( axêtincôlin và norađrênalin, đôpamin, serôtônin,…)

4.3. Qua trình truyền tin ( nhờ chất trung gian hóa học)

4.3.1. Giai đoạn 1: Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap làm Ca2+ đi vào trong chùy xinap

4.3.2. Giai đoạn 2 : Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra. Chất trung gian hóa học đi qua khe xinap đến màng sau.

4.3.3. Giai đoạn 3 : Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xinap làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau. Điện thế hoạt động (xung thần kinh) hình thành lan truyền đi tiếp.