Java Week 2

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Java Week 2 by Mind Map: Java Week 2

1. HTML Form & Table

1.1. Tạo Form với cú pháp <form></form>

1.1.1. Thuộc tính action để quy định nơi dữ liệu được gửi đến

1.1.2. Thuộc tính Method quy định cách thức dữ liệu được gửi đến sever:

1.1.2.1. GET

1.1.2.1.1. Dữ liệu sẽ hiển thị trên thanh địa chỉ, không được bảo mật

1.1.2.1.2. Thường dùng với dữ liệu nhỏ

1.1.2.2. POST

1.1.2.2.1. Dữ liệu sẽ không được hiển thị trên thanh địa chỉ

1.1.2.2.2. Không giới hạn dữ liệu được gửi đi

1.1.3. Cần phải đặt tên cho các trường trong biểu mẫu

1.1.4. Dùng thẻ <fieldset> và thẻ <legend> để nhóm các dữ liệu của biểu mẫu lại với nhau.

1.2. Thẻ Input

1.2.1. Để tạo ra ô để người dùng nhập dữ liệu vào

1.2.1.1. text: để nhập dữ liệu

1.2.1.2. Password: để nhập mật khẩu

1.2.1.3. Checkbox: để lựa chọn nhiều hạng mục trong một danh sách

1.2.1.4. Radio: chọn 1 trong 1 danh sách

1.2.1.5. Reset: để xóa dữ liệu trong form, đưa các trường về giá trị mặc định của chúng

1.2.1.6. Submit: ấn vào để đẩy dữ liệu từ form lên sever

1.2.1.7. Hidden: chứa giá trị của form và không hiển thị với người dùng nhưng vẫn gửi dữ liệu trên sever

1.2.1.8. Button: hiển thị 1 nút bấm và có thể đưa nội dung vào đó như ảnh hoặc chuỗi

1.2.1.9. Textarea: được sử dụng để hiển thị trường nhập chuỗi dài

1.3. Thẻ <select> và <option>

1.3.1. Để tạo ra drop-down hoặc List

1.4. Table

1.4.1. <table>: Định nghĩa một bảng

1.4.2. <tr>: Định nghĩa một dòng

1.4.3. <th>: Định nghĩa một ô tiêu đề

1.4.4. <td>: Định nghĩa một ô dữ liệu.

1.4.5. Colspan: để gộp cột

1.4.6. Rowspan: để gộp dòng

2. Biến, kiểu dữ liệu và toán tử

2.1. Biến

2.1.1. Dùng let để khai báo biến

2.1.1.1. Vd: let x

2.1.2. Dùng "=' để gán biến

2.1.2.1. Vd: x = 6

2.1.3. Cách đặt tên

2.1.3.1. Phải bắt đầu bằng chữ cái

2.1.3.2. Theo sau có thể là ký tự hoặc chữ số

2.1.3.3. Tránh đặt tên giống từ khóa, hoặc dùng ký tự gây nhầm lẫn

2.1.3.4. Đặt tên mô tả được ý nghĩa của nó

2.1.3.5. Tên biến có phân biệt chữ hoa và chữ thường

2.2. Các kiểu dữ liệu

2.2.1. Chuỗi

2.2.1.1. Bao gồm các ký tự liên tiếp nhau

2.2.1.2. Khai báo chuỗi thì sử dụng nháy đơn '' hoặc nháy kép ""

2.2.2. Số

2.2.2.1. Số nguyên

2.2.2.2. Số thập phân

2.2.3. Boolean

2.2.3.1. True

2.2.3.2. False

2.3. Toán tử

2.3.1. Là cá ký hiệu được sử dụng để thực hiện các thao tác trong biểu thức để tạo ra kết quả

2.3.1.1. Các kiểu toán tử

2.3.1.1.1. Toán học như + - * / ...

2.3.1.1.2. Toán tử gán

2.3.1.1.3. Toán tử cộng chuỗi

2.3.1.1.4. Toán tử Logic

2.3.1.1.5. Toán tử so sánh

2.3.1.1.6. Tử tử typeof

3. JavaScript

3.1. Dùng để tạo hiệu ứng cho web, tương tác với người dùng hoặc ứng dụng để làm game, ứng dụng, back end. front end

3.2. Cách nhúng thẻ

3.2.1. Dùng thẻ script ngay trong html

3.2.2. tạo file JS riêng và những vào dưới cùng thẻ body để tăng tốc độ chạy

3.2.3. Viết mã Javascript ngay khi khai báo các thẻ html

3.3. Dùng chú thích

3.3.1. //

3.3.1.1. để cho 1 dòng

3.3.2. /* */

3.3.2.1. Dùng cho nhiều dòng

3.4. Đặt tên

3.4.1. Bắt đầu bằng chữ cái hoặc _ hoặc $

3.4.2. Có phân biệt chữ viết hoa và viết thường

3.4.3. Chỉ sử dụng chữ cái, số,"_","$" ngoài ra không sử dụng thêm ký tự nào khác

4. Cấu trúc điều kiện If-Else

4.1. Dùng để thực hiện các hành động khác nhau dựa trên điều kiện khác nhau

4.2. Lưu ý sử dụng tách biến để viết mã sạch

4.3. Câu lệnh switch-case

4.3.1. Được sử dụng các hành động khác nhau trong các trường hợp khác nhau

4.3.2. Khi gặp từ khóa break, câu lệnh sẽ tự thoát ra khỏi khối switch.

4.3.3. Khi tìm thấy một case phù hợp câu lệnh sẽ được thực hiện mà không cần kiểm tra thêm case nào khác nữa

4.3.4. Từ khóa Default chỉ định biểu thức thực thi khi không có case nào đúng

4.4. Sự kiện trong JS

4.4.1. Là những tác động sẽ xảy đến với các thành phần trong web như

4.4.1.1. Một nút vừa được ấn

4.4.1.2. Trang web vừa tải xong dữ liệu

4.4.1.3. Giá trị của một trường nhập dữ liệu vừa được thay đổi

4.5. Toán tử ba ngôi

4.5.1. Là cách đánh giá 1 biểu thức dựa vào điều kiện cho trước

4.5.1.1. Cấu trúc

4.5.1.1.1. c = (a>b) ? a : b