Phân loại dự án đầu tư

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Phân loại dự án đầu tư by Mind Map: Phân loại dự án đầu tư

1. Theo luật đầu tư công 2019

1.1. Phân loại theo tính chất

1.1.1. a. Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án

1.1.2. b.Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a

1.2. Phân loại căn cứ trên mức độ quan trọng và quy mô của dự án

1.2.1. Dự án quan trọng cấp quốc gia

1.2.1.1. Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên

1.2.1.2. Ảnh hưởng tới môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường bao gồm:

1.2.1.2.1. Nhà máy điện hạt nhân

1.2.1.2.2. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử diungj đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khi bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phiwngf họ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 trở lên

1.2.1.3. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 ha trở lên

1.2.1.4. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở ên ở các vùng khác

1.2.1.5. Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

1.2.2. Dự án nhóm A

1.2.2.1. 1. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc các trường hợp sau:

1.2.2.1.1. Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh có mức độ tuyệt mật

1.2.2.1.2. Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

1.2.2.1.3. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

1.2.2.2. 2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực

1.2.2.2.1. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đướng sắt, đường quốc lộ

1.2.2.2.2. Công nghiệp điện

1.2.2.2.3. Khai thác dầu khí

1.2.2.2.4. Hóa chất, phân bón, xi măng

1.2.2.2.5. Chế tạo máy, luyện kim

1.2.2.2.6. Khai thác, chế biến khoáng sản

1.2.2.2.7. Xây dựng khu nhà ở

1.2.2.3. 3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực:

1.2.2.3.1. Giao thông, trừ dự án quy định tại mục 2 Điều 8 của Luật đầu tư công 2019

1.2.2.3.2. Thủy lợi

1.2.2.3.3. Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác

1.2.2.3.4. Kỹ thuật điện

1.2.2.3.5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử

1.2.2.3.6. Hóa dược

1.2.2.3.7. Sản xuất vật liệu, trừ dự án đã quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 của Luật đầu tư công 2019

1.2.2.3.8. Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 8 của Luật đầu tư công 2019

1.2.2.3.9. Bưu chính viễn thông

1.2.2.4. 4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực:

1.2.2.4.1. Sản xuất nông nghiệp, lâp nghiệp, nuôi trồng thủy sản

1.2.2.4.2. Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

1.2.2.4.3. Hạ tầng kỹ thuật đô thị mới

1.2.2.4.4. Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 8 của Luật đầu tư công 2019

1.2.2.5. 5. Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực:

1.2.2.5.1. Y tế, văn hóa, giáo dục

1.2.2.5.2. Du lịch, thể dục thể thao

1.2.2.5.3. Kho tàng

1.2.2.5.4. Xây dựng dân dụng, trừ xây khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Luật đầu tư công

1.2.2.5.5. Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật đầu tư công 2019

1.2.3. Dự án nhóm B

1.2.3.1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2, Điều 8 của Luật đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng

1.2.3.2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật đầu tư công có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ dồng đến dưới 1.500 tỷ đồng

1.2.3.3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 8 của Luật đầu tư công 2019 có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dươi 1.000 tỷ đồng

1.2.3.4. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều 8 của Luật đầu tư công 2019 có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới s800 tỷ đồng

1.2.4. Dự án nhóm C

1.2.4.1. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 2, Điều 8 của Luật đầu tư công có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng

1.2.4.2. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật đầu tư công có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng

1.2.4.3. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 4, Điều 8 của Luật đầu tư công có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng

1.2.4.4. Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 5, Điều 8 của Luật đầu tư công có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng

2. Theo luật đầu tư 2014

2.1. Đầu tư tại Việt Nam

2.1.1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

2.1.1.1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của phép luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật đầu tư 2014 và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

2.1.1.1.1. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật đầu tư 2014

2.1.1.1.2. Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2.1.1.2. Nhà đầu tư nước ngoai thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật đầu tư 2014, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng

2.1.1.3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

2.1.1.3.1. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh dianh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán

2.1.1.3.2. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước

2.1.1.3.3. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 22 của Luật đầu tư 2014 và thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

2.1.2. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

2.1.2.1. Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

2.1.2.2. Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 của Luật đầu tư 2014

2.1.3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

2.1.3.1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng PPP với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công

2.1.3.2. Chính phủ quy định chi tiết lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP

2.1.4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

2.1.4.1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự

2.1.4.2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật đầu tư 2014

2.1.4.3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận

2.2. Đầu tư ra nước ngoài

2.2.1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

2.2.1.1. Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư

2.2.1.2. Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài

2.2.1.3. Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt dộng đầu tư kinh doanh tại nước ngoài

2.2.1.4. Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính tring gian ở nước ngoài

2.2.1.5. Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư