Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Rocket clouds
SINH HỌC by Mind Map: SINH HỌC

1. Chủ đề 1: Menden và các thí nghiệm

1.1. Thí nghiệm của Menđen thực hiện trên đậu Hà Lan. Ông tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.

1.2. Heredity: Di truyền, Trait: Tính trạng, Variation: Biến dị, Genetics: Di truyền học

2. Chủ đề 2: Xác suất và di truyền học

2.1. Probability: xác suất: Phép thử là một thử nghiệm cho kết quả là một sự kiện (còn được gọi là biến cố - event). Ví dụ, tung một con xúc xắc 6 mặt được coi là một phép thử, kết quả thu được là là xuất hiện mặt 1 chấm, 2 chấm, … 6 chấm, và các kết quả này được gọi là các sự kiện thu được từ phép thử tung con xúc xắc.

2.2. Menđen lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn được F1 đều có hạt màu vàng, và trơn. Từ tỉ lệ của từng cặp tính trạng nêu trên và theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội và đều chiếm ti lệ 3/4 của từng loại tính trạng, còn hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn và đều chiếm ti lệ 1/4. Ti lệ của các tinh trạng nói trên có mối tương quan với tỉ lệ các kiểu hình ờ F2, điều đó được thê hiện ở chỗ tỉ lệ của mỗi loại kiểu hình ở F2 chính bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, cụ thể là : - Hạt vàng, trơn = 3/4 vàng X 3/4 trơn =9/16 - Hạt vàng, nhăn = 3/4 vàng X 1/4 nhăn = 3/16 - Hạt xanh, trơn = 1/4 xanh X 3/4 trơn =3/16 - Hạt xanh, nhăn = 1/4 xanh X 1/4 nhăn = 1/16

2.3. Từ thí nghiệm -> Menđen thấy rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau (không phụ thuộc vào nhau). Điều này cũng được hiểu nghĩa là nếu khi F2 có tỉ lên phân li kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng thì các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau.

3. Chủ đề 3: Các mẫu hình di truyền

3.1. 1. Trội không hoàn toàn (Incomplete Dominant) Trong khi làm thí nghiệm, một trường hợp nữa Menđen quan sát được là cơ thể lai F1 mang tính trạng trung gian giữa bố và mẹ (hiện tượng trội không hoàn toàn)

3.2. 2. Đồng trội (Codominance) Khi một tính trạng bất kì được quy định bởi hai alen, hai alen đó có vai trò ngang nhau trong biểu hiện các tính trạng, thì đời con biểu hiện cả hai tính trạng của bố và mẹ.

3.3. 3. Gen đa alen (Multiple alleles) Gen là một đoạn của phân tử ADN, mang thông tin di truyền . Nhiều alen quy định một tính trạng người ta gọi đó là gen đa alen.

3.4. 4. Tác động đa hiệu của gen. (Polygenic Inheritance) Các tính trạng được tìm hiểu trong các thí nghiệm của Menden được quy định bởi một gen. Khi có nhiều gen cùng quy định một tính trạng thì người ta gọi đó là tác động đa hiệu của gen.

3.5. 5. Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của tính trạng. Gen mang thông tin di truyền quy định mức phản ứng của các tính trạng của cơ thể. Tuy nhiên, sự biểu hiện của tính trạng còn bị ảnh hưởng bởi các tác động của môi trường.

4. Chủ đề 4: Nhiễm sắc thể và quá trình nguyên phân

4.1. 1. Chromosomes: Nhiễm sắc thể 2. Gametes: Giao tử 3. Meiosis: Giảm phân 4. Mitosis: Nguyên phân 5. Chromatids: Nhiễm sắc tử 6. Centromere: Tâm động

4.2. 7. Autosomes: NST thường 8. Sex chromosome: NST giới tính 9. Homologous: Đồng hợp 10. Heterozygous: Dị hợp 10. Diploid: Lưỡng bội 11. Haploid: Đơn bội

4.3. Nhiễm sắc thể là vật thể di truyền tồn tại trong nhân tế bào bị ăn màu bằng chất nhuộm kiềm tính, được tập trung lại thành những sợi ngắn và có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài. Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi, phân li hoặc tổ hợp ổn định qua các thế hệ. Nhiễm sắc thể có khả năng bị đột biến cấu trúc tạo ra những đặc trưng di truyền mới.