HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP by Mind Map: HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

1. Định nghĩa

1.1. Thuật ngữ dùng để miêu tả một loạt các tình trạng đột ngột thiếu máu nuôi dưỡng cơ tim => Tình trạng cấp cứu tim mạch

1.2. Phân loại

1.2.1. NMCT cấp có đoạn ST chênh lên

1.2.2. Hội chứng mạch vành cấp không có ST chênh lên

1.2.2.1. NMCT không có ST chênh lên

1.2.2.2. Đau thắt ngực không ổn định

1.3. Là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tim mạch và các biến chứng nặng về sau

2. Lâm sàng

2.1. Đau ngực

2.1.1. Nặng ngực hay khó chịu sau xương ức, thượng vị lan lên cổ, vai trái cánh tay trái, kéo dài >20 ph

2.2. Đau thắt ngực không điển hình (ở người già, phụ nữ có tuổi)

2.3. Toát mồ hôi, da tái lạnh

2.4. HA có thể tụt

2.5. Tim nhanh, xh T3 T4

2.5.1. Có thể có âm thổi tâm thu do hở van 2 lá mới xh

2.5.2. Thay đổi cường độ âm thổi có sẵn

2.6. Ran đáy phổi, phù phổi cấp

3. Cận lâm sàng

3.1. Điện tâm đồ

3.1.1. ST chênh xuống

3.1.2. T âm nhọn, đảo chiều

3.1.3. ST có thể chênh lên thoáng qua

3.2. Chất chỉ điểm sinh học

3.2.1. Troponin T hoặc I

3.3. Siêu âm tim

3.3.1. Đánh giá rối loạn vận động vùng

3.3.2. Khảo sát chức năng thất trái

3.4. Loại trừ các bệnh van tim, tràn dịch màng ngoài tim

3.5. XQ ngực

3.5.1. Giúp loại trừ hay gợi ý 1 số bệnh khác gây đau ngực

3.6. XN khác

3.6.1. Nghiệm pháp gắng sức

3.6.2. Chụp ĐMV

4. Điều trị

4.1. Nội khoa

4.1.1. Nitroglycerin

4.1.1.1. Giãn mạch, tăng tạm thời lưu lượng mạch máu

4.1.2. Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu

4.1.2.1. Tránh hình thành huyết khối

4.1.3. Thuốc chẹn beta

4.1.3.1. Giãn cơ tim,chậm nhịp tim,giảm áp lực lên tim và hạ áp

4.1.4. Thuốc tiêu sợi huyết

4.1.4.1. Làm tan huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu

4.1.5. Thuốc ức chế thụ thể angiotensin

4.1.6. Statin

4.1.6.1. Giảm nồng độ cholesterol trong máu, giúp ổn định các mảng xơ vữa

4.1.6.1.1. Kiểm soát huyết áp

4.2. Ngoại khoa

4.2.1. Nong mạch vành và đặt stent

4.2.2. Phẫu thuật bắc cầu mạch vành

5. Phân tầng nguy cơ

5.1. Yếu tố giúp phân tầng

5.1.1. Lâm sàng

5.1.1.1. Tuổi, tiền sử bệnh ĐM, đái tháo đường

5.1.1.2. Đau ngực

5.1.1.3. Suy tim, tụt HA

5.1.2. Điện tâm đồ

5.1.3. Chất chỉ điểm sinh học

5.2. Phân tầng

5.2.1. Nhóm nguy cơ rất cao

5.2.1.1. Can thiệp cấp cứu trong vòng 2h

5.2.1.2. Đau ngực tiến triễn, không đáp ứng thuốc

5.2.1.3. Rối loạn huyết động, sốc tim

5.2.1.4. Rối loạn nhịp đe doạ tử vong

5.2.1.5. Suy tim cấp

5.2.2. Nhóm nguy cơ cao

5.2.2.1. Can thiệp trong 24h

5.2.2.2. NMCT không ST chênh lên

5.2.3. Nhóm nguy cơ vừa

5.2.3.1. Can thiệp tromg 72h

5.2.3.2. Đái tháo đường hoặc suy thận

5.2.4. Nhóm nguy cơ thấp

5.2.4.1. Điều trị bảo tồn

5.2.4.2. Đau ngực ngắn khi nghỉ hoặc gắng sức

6. Nguyên nhân

6.1. Nguyên nhân do ĐMV

6.1.1. Xơ vữa động mạch vành

6.1.2. Bất thường bẩm sinh các động mạch vành: viêm lỗ ĐMV, viêm nút quanh ĐM,..

6.2. Yếu tố nguy cơ

6.2.1. Không thay đổi được

6.2.1.1. Tuổi cao

6.2.1.2. Giới tính

6.2.1.3. Yếu tố di truyền

6.2.2. Thay đổi được

6.2.2.1. Tăng HA vô căn

6.2.2.2. Đái tháo đường

6.2.2.3. Hút thuốc lá

6.2.2.4. Cholesterol trong máu cao