KINH TẾ VĨ MÔ

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
KINH TẾ VĨ MÔ by Mind Map: KINH TẾ VĨ MÔ

1. Chương 4: Tiền tệ và chính sách tiền tệ

1.1. Đo lường sản lượng/ thu nhập của quốc gia

1.1.1. GNP: - Hàng hóa, dịch vụ do công dân nước sở tại làm ra ở trong nước. - Hàng hóa, dịch vụ do công dân nước sở tại làm ra ở nước ngoài. GDP: - Hàng hóa, dịch vụ do công dân nước sở tại làm ra ở trong nước. - Hàng hóa, dịch vụ do người nước ngoài làm ra ở nước sở tại. Giá trị GDP danh nghĩa và GDP thực. GDP danh nghĩa: Là chi tiêu đo lường tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ theo giá hiện hành (giá thực hiện - Ký hiệu: GDPN(GNPN) (GNPtN (GDPtN)=∑PtiQti. -GDP thực: Là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị hàng hóa dịch vụ theo giá cố định (còn gọi là giá so sánh) - Ký hiệu: GNPR(GDPR) - GNPtR(GDPtR= ∑P0iQti.

1.1.2. Phương pháp tính GDP

1.1.2.1. Phương pháp chi tiêu (luồng sản phẩm)

1.1.2.2. Phương pháp thu nhập hay chi phí

1.1.2.2.1. XÁC ĐỊNH GDP THEO LUỒNG THU NHẬP HOẶC CHI PHÍ

1.1.2.2.2. Bước 1: Tính thu nhập (sản phẩm trong nước) ròng theo chi phí các yếu tố sản xuất: GDP ròng theo chi phí yếu tố = W + i +

1.1.2.2.3. Bước 2: điều chỉnh từ GDP ròng theo chi phí yếu tố sang GDP ròng theo giá thị trường GDP ròng theo giá thị trường = GDP ròng theo chi phí yếu tố + Thuế gián thu ròng GDP ròng = W + i + r + + Te Te: thuế đánh gián thu ròng (= thuế gián thu – các khoản trợ cấp sản xuất)

1.1.2.2.4. Bước 3: điều chỉnh từ GDP ròng theo giá thị trường sang GDP gộp. GDP gộp = GDP ròng + Khấu hao GDP = W + i + r + + Te + De De: Khấu hao Khi có khu vực chính phủ oDe: là khoản tiền dùng để bù đắp hao mòn TSCĐ oTe: là thuế đánh gián tiếp vào thu nhập P = w + + + + +

1.1.2.3. Phương pháp sản xuất (PP giá trị gia tăng)

1.1.2.3.1. Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra. VA = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp - Giá trị của hàng hóa trung gian mua vào của doanh nghiệp để sản xuất ra mức sản lượng đã cho. GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế GDP = ∑ VAi

1.1.3. Các tiêu trí khác về thu nhập

1.1.3.1. a. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – Net National Products) Phần GNP còn lại sau khi đã trừ đi khấu hao. NNP = GNP - Khấu hao.

1.1.3.2. b. Thu nhập quốc dân (Y – Yield) Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất Y = w + i + r + Hoặc Y = GNP - Khấu hao - Thuế gián thu

1.1.3.3. c. Thu nhập quốc dân có thể sử dụng (Yd) Phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi các hộ gia đình nộp các loại thuế trực thu và nhận được trợ cấp của chính phủ hoặc doanh nghiệp. Yd = Y – Td + Tr Hoặc: Yd = Y - T Trong đó: Td - thuế trực thu Tr - trợ cấp của chính phủ T: thuế ròng (T = Td-Tr)

1.2. Đo lường giá cả

1.2.1. Chỉ số điều chỉnh GDP

1.2.1.1. Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP của năm hiện hành so với mức giá của tất cả hàng hóa và dịch vụ đó ở năm gốc (năm cơ sở). =P/P*100 =σPQ/σP0Q*100

1.3. Đo lường thất nghiệp

1.4. Đồng nhất mức KTVM cơ bản

2. Chương 5: Mô hình IS-LM và sự phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

3. Chương 6: Thất nghiệp và lạm phát

4. Chương 1: Khái quát về kinh tế vĩ mô

5. Chương 2: Đo lường các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản

6. Chương 3: Tổng cầu và chính sách tài khóa

7. Chương 7: Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở