Keo dán tổng hợp

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Keo dán tổng hợp by Mind Map: Keo dán tổng hợp

1. 2.1 Các phản ứng cơ bản tạo keo tổng hợp

1.1. 2.1.1 Phản ứng trùng hợp

1.1.1. Phản ứng trùng hợp (addition polymerization) hay còn gọi là phản ứng trùng hợp chuỗi' là phản ứng tạo thành polyme có mắt xích cơ bản cấu tạo tương tự với monome tham gia phản ứng.

1.1.1.1. phản ứng trùng hợp đều : trùng hợp etylen thành polyetylen

1.1.1.2. Phản ứng trùng hợp xen kẽ: Những đơn chất tham gia phản ứng có kết cấu phân tử khác nhau.

1.2. Phản ứng trùng ngưng (condensation polymerization)

1.2.1. là phản ứng tạo thành polyme với mắt xích cơ bản có số nguyên tử ít hơn monome và tạo ra các sản phẩm phụ như: nước, HCl. Phản ứng trùng ngưng, hay phản ứng đồng trùng ngưng, là một quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) liên kết với nhau thành phân tử lớn (polyme: cao phân tử) đồng thới giải phóng nhiều phần tử nhỏ như H2O, HCl, CO2.

1.2.1.1. Kết cấu dạng mạch thẳng

1.2.1.2. Kết cấu dạng mạng lưới không gian

2. 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp keo

2.1. 2.1.2 Phản ứng trùng ngưng

2.2. 1.Cấu tạo hóa học của nguyên liệu

2.2.1. Chất lượng của keo tốt hay xấu phụ thuộc vào phần lớn nguyên liệu tham gia phản ứng và phụ thuộc vào số lớp định chức (khả năng tham gia phản ứng) của nguyên liệu.

2.3. 2.Tỷ lệ phân tử gam giữa các chất tham gia phản ứng

2.3.1. Tỷ lệ phân tử gam của các nguyên liệu ban đầu tham gia phản ứng có ảnh hưởng đến phẩm chất của keo nhựa thu được.

2.4. 3.Độ pH của môi trường phản ứng

2.4.1. Độ pH of environments phản ứng it be hiện tính chất of chất xúc tác and it may ảnh hưởng much is greater to speeds phản ứng trùng suspend, too trình sấy khô nhựa and some chỉ tiêu: điện lạnh of nhựa like màu sắc, độ sức mạnh với đôi mắt của họ

2.5. 4.Nhiệt độ phản ứng

2.5.1. Đặc biệt nhựa Urê formaldehyd và nhựa melamin formaldehyd rất nhạy cảm với nhiệt độ phản ứng hơn là nhựa phenol formaldehyd.

2.6. 5.Kỹ thuật dán

2.6.1. ảnh hưởng đến chất lượng của mối dán.

3. 2.3 Sản xuất keo Ure – Formandehyde (U-F)

3.1. 2.3.1 Nguyên liệu

3.1.1. Keo dán ure-fomanđehit được sản xuất từ poli (ure-fomanđehit). Poli (ure-fomanđehit) được điều chế từ ure và fomanđehit trong môi trường axit:

3.1.2. - Khi dùng, phải thêm chất đóng rắn như axit oxalic HOOC−COOH, axit lactic CH3CH(OH)−COOH,...để tạo polime mạng, rắn lại, bền với dầu mỡ và một số dung môi thông dụng.

3.2. 2.3.2 Lựa chọn đơn nấu

3.2.1. Giá đỡ thiết bị

3.2.1.1. Van xả keo

3.2.1.1.1. - Thiết bị gia nhiệt

3.3. 2.3.3 Lựa chọn quy trình

3.3.1. Cách 1 : Cách này chúng ta sẽ thấy nhựa được tách riêng so với các nguyên liệu khác, nó được khuấy trong một thiết bị có chứa dung môi, còn những vật liệu khác như cao su, vật liệu tái sinh các thành phần dùng làm keo sẽ được nghiền trong máy trộn hay máy nghiền. Phần vật liệu tái sinh trộn hợp trong bể sau đó sẽ được chuyển vào trong máy khuấy, nó sẽ được khuấy thật đều để có được độ nhớt của keo như ý định.

3.3.2. Cách 2 : đơn vị sản xuất sẽ chuyển tất cả những nguyên liệu vào trong máy trộn kín để trộn. Cả nhựa, dung môi sẽ được trộn thật đều đến khi có được độ phân tán đồng nhất của cao su trong dung môi. Người ta cũng có thể sử dụng thêm chất tạo màu, các thành phần cần thiết khác, nhưng đặc biệt trong giai đoạn trộn hợp không được thêm nhựa vào.

3.3.3. Cách 3 : hỗn hợp những nguyên liệu được sử dụng để sản xuất keo dán gỗ sẽ được đưa vào máy nghiền hoặc sử dụng loại máy trộn hợp. Những nguyên liệu như nhựa, cao su tự nhiên, cao su tái sinh, chất độn, phụ gia sẽ được thêm vào trong máy trộn kín. Lúc này người ta sẽ thêm dung môi vào trong hỗn hợp và nghiền. Sản phẩm thu được sẽ có độ nhớt và hàm lượng rắn như mong muốn

3.4. 2.3.5 Bảo quản keo

3.4.1. Mang nhược điểm là chịu nước kém, mang độ bền cơ học ko cao nên việc dùng sở hữu toàn bộ giảm thiểu, đặc trưng là trong một nước với độ ẩm cao như nước ta. 1 trong các bí quyết để khắc phục nhược điểm ở trên của keo UF là biến tính nó bằng melamin. Kết quả của sự biến tính này là nhằm tạo cho sản phẩm sau khi đóng rắn có đa dạng kết liên ngang sẽ khiến tăng độ bền nước, độ bền cơ học và khả năng bám dính của keo

4. 2.4 Sản xuất keo Phenol – Formandehyde (P-F)

4.1. 2.4.1 Nguyên liệu

4.1.1. Keo nhựa phenol formaldehyd tan trong nước dùng làm chất kết dính để dán gỗ thường là keo nhiệt rắn, do đó tỷ lệ phân tử gam giữa phenol và formaldehyd bằng 1 : 1. Nhưng qua kinh nghiệm sản xuất thường người ta nấu với tỷ lệ 1 : 1,4 đến 1,5 với tỷ lệ này quá trình hóa hợp giữa phenol và formalin là tốt nhất, lượng nhựa thu được lớn nhất (khi dùng phenol tinh khiết 100% có 3 vị trí phản ứng thì dùng với tỷ lệ P : F = 1 : 5. Khi dùng phenol tạp hoặc mêtacrezol thì dùng với tỷ lệ 1 : 1,4 còn khi dùng phenol 2 gốc CH3 (xynenol) thì dùng tỷ lệ 1 : 1,1 Keo nhựa phenol formaldehyd tan trong cồn dùng tỷ lệ P : F = 1 : 1,2

4.2. 2.4.2 Lựa chọn đơn nấu

4.2.1. 1. Thùng đựng phenol

4.2.2. 2.Thùng đựng formalin

4.2.3. 3.Thùng đựng NAOH

4.2.4. 4.Cân

4.2.5. 5.Thùng ngưng lạnh

4.2.6. 6.Nồi phản ứng

4.2.7. 7.Thùng đựng keo

4.3. 2.4.3 Lựa chọn quy trình

4.3.1. Quy trình sản xuất nhựa phenol formaldehyd gồm những bước sau: - Cho phenol nóng chảy vào thiết bị phản ứng - Cho xúc tác vào khuấy đều, đo độ pH - Nếu điều chế nhựa Novolac thì cho xúc tác là axit, còn nhựa rezolic thì cho xúc tác là kiềm, đo pH nếu nhựa rezolic thì khống chế độ pH = 8 – 9, còn nhựa Novolác khống chế pH = 6 – 6,5. - Cho formalin lần 1 và bắt đầu gia nhiệt - Nâng nhiệt độ lên 80 20 C trong thời gian 40 -60 phút, cứ 1 phút tăng 10 C. - Duy trì ở nhiệt độ này trong vòng 20 – 30 phút -Sau đó tăng nhiệt độ lên 98 ± 20 C, tăng từ từ trong thời gian 15 – 20 phút - Duy trì nhiệt độ này trong vòng 20 – 30 phút - Hạ nhiệt độ xuống 91 ± 20 C cho Formalin lần thứ 2 vào - Tiếp tục nâng nhiệt độ lên 95 -98 ± 20 C - Giữ nhiệt độ này cho đến khi đạt độ nhớt. -Làm lạnh nhựa và kết thúc phản ứng. Thời gian đa tụ nhựa 2 giờ 30 đến 3 giờ. Thường xuyên kiểm tra độ pH, khi nhiệt độ lên 75 – 81°Cc không cần cấp nhiệt nữa mà nhiệt độ đo quá trình phản ứng lên tới 95 -98°C

4.4. 2.4.4 Sơ đề biểu diễn quá trình nấu keo

4.5. 2.4.5 Bảo quản keo

5. 2.5 Các loại keo dán tổng hợp khác

5.1. 2.5.1 Keo nhiệt dẻo

5.1.1. Keo nhiệt dẻo 3M™ Hot Melt Adhesive 3764

5.1.1.1. 3M™ Hot Melt Adhesive 3764 là loại chất kết dính trong suốt, đặc 100%, nhiệt dẻo và có khả năng kết dính rất nhiều loại nhựa, bao gồm cả polyolefin. Được thiết kế để có thể dẻo cả ở nhiệt độ thấp, loại keo nhiệt dẻo này có thể đem đến một hiệu suất vượt trội cho rất nhiều loại ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp.

5.1.1.2. ĐẶC TÍNH NỔI BẬT: Là chất kết dính nhiệt dẻo đặc 100% thích hợp với rất nhiều loại ứng dụng, dự án • Được thiết kế để có thể di chuyển và thay đổi vị trí của các vật thể kết dính linh hoạt ở nhiệt độ thấp trong quá trình gia công • Khả năng chống chịu áp lực bên ngoài tốt đem đến độ bền theo thời gian • Là sản phẩm đáng tin đem đến lớp vỏ bảo vệ tốt cho các thành phần khác • Là loại chất kết dính tương thích với nhiều loại bề mặt

5.1.1.3. ỨNG DỤNG: • Lắp ráp • Gắn kết • Lớp bảo vệ • Sửa chữa • Potting • Kết dính tấm panen • Ứng dụng liên quan đến các loại dây • Đóng gói hàng hóa • Bịt kín bề mặt • Gia cố

5.2. 2.5.2 Keo hai thành phần

5.2.1. Keo hai thành phần A-B

5.2.1.1. Keo Epoxy (keo A) là dung dịch trong suốt. Chất đóng rắn (hardener hay keo B) là dung dịch có màu vàng mật ong như chúng ta thấy trong hình bên trên. Kết dính tốt với tất cả các đối tượng được sử dụng như: Gỗ, kim loại, nhựa, pê tông, v.v

5.2.1.2. Kháng nhiệt, kháng nước, kháng dung môi và chịu lực tốt. Dễ sử dụng, không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật của người sử dụng mà chỉ cần theo hướng dẫn của nhà cung cấp. Không bị hư hỏng theo thời gian nếu sử dụng một lần không hết (Nếu chưa pha trộn với xúc tác).

5.2.1.3. Thời gian khô tương đối chậm. Từ 3-4h sau khi thao tác mới có thể sử dụng được. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người dùng có thể điều chỉnh được thời gian đóng rắn của keo nhanh hay chậm bằng cách điều chỉnh tăng hoặc giảm tỷ lệ % giữa xúc tác và keo. Thời gian có thể sử dụng sau khi pha trộn tương đối ngắn, tối đa 40 phút sau khi pha trộn yêu cầu người dùng cần phải dùng hết vì keo đã bắt đầu đóng rắn.

6. 2.6 Keo dán vật liệu ngoài gỗ

6.1. Keo dán đa năng siêu dính X2000

6.1.1. Keo dán đa năng siêu dính X2000 dán được mọi vật liệu Keo dán gỗ, thủy tinh, kim loại, sắt, gốm sứ, nhựa Gắn kết trên mọi vật liệu vô cơ Chịu lực cực lớn không bị đông cứng ngoài không khí có khả năng chống nước hoàn hảo

6.1.2. • Tác dụng nhanh: Chỉ cần 1-2 phút là sản phẩm được gắn keo đã có thể sử dụng bình thường.

6.1.3. • Khả năng chịu lực cao: Keo X2000 có khả năng chịu lực gấp 2000 lần keo 502 thông thường. Nhờ vậy, keo có khả năng sửa chữa hầu hết các vật dụng trong cuộc sống

6.1.4. • Khả năng chống nước tuyệt đối: Keo X2000 có khả năng chống nước hoàn hảo. Vậy nên keo còn có khả năng vá các lỗ thủng, vết nứt rò rỉ nước của các đồ vật trong gia đình

6.1.5. • Không bị đông cứng, vón cục: Khác với Keo 502 thông thường, keo x2000 hoàn toàn không bị đông cứng, vón cục ngoài không khí. Vậy nên thời hạn sử dụng của Keo X2000 lên đến hàng chục năm.

6.1.6. • An Toàn Cho Người Sử Dụng: Keo X2000 chỉ có tác dụng lên các vật liệu hữu cơ. Vậy nên khi dính vào da tay sẽ không gây ảnh hưởng chút nào.

6.1.7. • Keo dán thần thánh X2000 – Keo dán đa năng có khả năng gắn dính hầu như tất cả mọi loại vật liệu như : Nhôm với sắt, Sắt với gỗ, Sắt với nhựa, Nhựa với gỗ, Gỗ với gỗ, Bê tông

6.1.8. • Ngoài ra, nó có thể dán trám các vết nứt hay lấp kin các rò rỉ, rổ bề mặt chỉ bằng một vài giọt keo. Khả năng chống chịu cao. Vết rạn nứt được keo x2000nối liền có thời hạn lâu dài vĩnh viễn cho các máy móc, đồ gia dụng, dụng cụ cầm tay và các động cơ. Keo dán sắt được sứng dụng nhiều trong sửa chữa ở các công trình dân dụng hay nhà công nghiệp