Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Âm tố by Mind Map: Âm tố

1. Âm tố là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, không thể phân chia được nữa.

2. Không nhầm âm tố với các chữ cái kí hiệu âm thanh

3. Kí hiệu: Bảng kí hiệu ngữ âm quốc tế (IPA)

4. Phân loại âm tố:

4.1. Nguyên âm

4.1.1. Là âm mà khi phát âm luồng không khí từ phổi qua các khoang phát âm mà không bị cản ở bất cứ vị trí nào

4.1.2. là tiếng thanh

4.1.3. Cường độ yếu

4.2. Phụ âm

4.2.1. Là âm mà khi phát âm luồng không khí từ phổi qua các khoang phát âm mà bị cản ở một vị trí nào đó

5. Phân loại và miêu tả phụ âm

5.1. Theo phương thức cấu âm

5.1.1. Âm tắc

5.1.1.1. Âm tắc nổ

5.1.1.2. Tắc mũi

5.1.1.3. Âm bật hơi

5.1.2. Âm xát

5.1.3. Âm rung

5.2. Theo Vị trí

5.2.1. Âm môi

5.2.1.1. Âm môi môi

5.2.1.2. Âm môi răng

5.2.2. Âm lưỡi

5.2.2.1. Âm đầu lưỡi

5.2.2.2. Âm mặt lưới

5.2.2.3. Âm cuối lưỡi

5.2.3. Âm thanh hầu

5.3. Theo đặc trưng

5.3.1. Âm vang

5.3.2. Âm ồn

5.3.2.1. Vô thanh

5.3.2.2. Hữu thanh

6. ÂM VỊ

6.1. Âm vị là đơn vị tối thiểu của hệ thống ngữ âm của một ngôn ngữ dùng để cấu tạo và khu biệt vỏ âm thanh của các đơn vị có nghĩa của ngôn ngữ.

6.2. Kí hiệu: 2 vạch chéo song song

7. Phân biệt âm vị và âm tố

7.1. âm vị được thể hiện ra bằng các âm tố.

7.2. Âm vị là cái chung, mang chức năng khu biệt, vì vậy, nói đến âm vị là nói đến mặt xã hội. m tố là sự thể hiện của âm vị, là yếu tố âm thanh cụ thể, vì vậy, nói đến âm tố là nói đến mặt tự nhiên của ngữ âm

7.3. số lượng âm vị là hữu hạn còn số lượng âm tố là vô hạn.

7.4. m vị bao gồm những nét đặc trưng khu biệt còn âm tố gồm cả đặc trưng khu biệt lẫn đặc trưng không khu biệt.

8. ÂM TIẾT

8.1. Mỗi chuỗi lời nói mà con người phát ra gồm nhiều khúc đoạn khác nhau. Đơn vị phát âm ngắn nhất được coi là âm tiết.

8.2. Phân loại âm tiết

8.2.1. ÂM TIẾT MỞ

8.2.1.1. những âm tiết kết thúc bằng nguyên âm

8.2.2. ÂM TIẾT KHÉP

8.2.2.1. những âm tiết kết thúc bằng phụ âm

8.3. Trong tiếng Việt, âm tiết còn được gọi là “tiếng”.

8.4. Đặc điểm âm tiết tiếng Việt:

8.4.1. Có tính ổn định cao, độc lập về hình thức.

8.4.2. âm tiết không chỉ là đơn vị ngữ âm thuần tuý mà còn là đơn vị ngữ pháp và ngữ nghĩa.

8.4.3. Có cấu trúc chặt chẽ

9. Các hiện tượng ngôn điệu

9.1. NGỮ ĐIỆU

9.1.1. Ngữ điệu là sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói diễn ra trong một chuỗi âm thanh lớn hơn từ (tổ hợp từ, phát ngôn hay câu)

9.1.2. CHỨC NĂNG

9.1.2.1. PHÂN ĐOẠN LỜI NÓI

9.1.2.2. LIÊN KẾT

9.1.2.3. BIỂU CẢM

9.2. TRỌNG ÂM

9.2.1. Trọng âm là sự nêu bật một đơn vị lớn hơn âm tố (âm tiết, từ, ngữ đoạn, câu) để phân biệt với các đơn vị khác cùng cấp độ. Thông thường đơn vị ngôn ngữ được nêu bật là âm tiết.

9.3. THANH ĐIỆU

9.3.1. Là sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết.

9.3.2. Tác dụng: cấu tạo hoặc khu biệt vỏ âm thanh của hình vị hoặc từ

9.3.3. Không phải ngôn ngữ nào cũng có thanh điệu

9.3.4. Để cấu tạo nên một âm tiết, ngoài các âm vị còn có đơn vi siêu âm đoạn, đó là thanh điệu