Get Started. It's Free
or sign up with your email address
CAO SU by Mind Map: CAO SU

1. Khái niệm

1.1. Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi

2. Phân loại

2.1. Cao su thiên nhiên

2.1.1. Lấy từ mủ cây cao su (Hevea brasiliensis), có nguồn gốc từ Nam Mĩ, được trồng ở nhiều nơi trên thế giới và nhiều tỉnh ở nước ta.

2.1.2. Là polime của isopren

2.1.3. Có tính đàn hồi, không dẫn nhiệt và điện, không thấm khí và nước, không tan trong nước, etanol, axeton,... nhưng tan trong xăng, benzen.

2.1.4. Có thể tham gia các phản ứng cộng H2, HCl, Cl2,... và đặc biệt khi tác dụng với lưu huỳnh cho cao su lưu hóa có tính đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan trong các dung môi hơn cao su thường

2.1.5. Quá trình lưu hóa: đun nóng ở 150oC hỗn hợp cao su và lưu huỳnh với tỉ lệ khoảng 97 : 3 về khối lượng là tạo ra cầu nối -S-S- giữa các mạch cao su thành mạng lưới.

2.1.6. Sản xuất chăn, ga, gối

2.2. Cao su tổng hợp

2.2.1. Là loại vật liệu polime tương tự cao su thiên nhiên, thường được điều chế từ các ankađien bằng phản ứng trùng hợp.

2.2.2. Có nhiều loại cao su tổng hợp, loại thông dụng là cao su buna.

2.2.3. Cao su buna được sản xuất từ polibutađien thu được bằng phản ứng trùng hợp buta-1,3-đien có mặt Na.

2.2.4. Có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên.

2.2.5. Cao su buna-S và buna-N: Khi đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren C6H5CH=CH2 có xúc tác Na được polime dùng để sản xuất cao su buna-S có tính đàn hồi cao. Tương tự như vậy, khi đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin CH2=CH-CN có xúc tác Na được polime dùng sản xuất cao su buna-N có tính chống dầu khá cao.

2.2.6. Sản xuất: cơ khí, y tế

3. Tác hại vói môi trường

3.1. Ô nhiễm do nước thải

3.2. Ô nhiễm do rác thải rắn

3.3. Ô nhiễm do khí thải