LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA XÃ HỘI HỌC DU LỊCH Ở CHÂU ÂU

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA XÃ HỘI HỌC DU LỊCH Ở CHÂU ÂU by Mind Map: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA XÃ HỘI HỌC DU LỊCH Ở CHÂU ÂU

1. Francisco Jurdao Arrones (nhà nhân chủng học)

1.1. - Tác phẩm Jurcadao Arrones 1979 - Giả thuyết giống Gaviria

2. Sau Chiến tranh TGT2 Pháp giải quyết nhiều vấn đề về sự bùng nổ du lịch

3. ít công trình nghiên cứu về XHH về du lịch do thiếu lực lượng học giả nhưng gần đây số lượng nghiên cứu tăng. Các ấn phẩm đầu tiên về du lịch của các nhà khoa học xã hội xuất hiện vào đầu những năm 1970

4. Trong những năm 1980 và 1990, Przec "awski điều hành một khóa học thường xuyên về Xã hội học của Du lịch tại Đại học Warsaw và Đại học Jagiellonian ở Krako.

4.1. Năm 2005, Podemski đã xuất bản cuốn Xã hội học về du lịch của mình, một bản tóm tắt về các phương pháp tiếp cận lý thuyết để du lịch trong khoa học xã hội dựa trên tiếng Ba Lan nghiên cứu được thực hiện trong 50 năm qua.

5. Từ 1990, nghiên cứu các chủ đề mới

5.1. Du lịch di cư

5.2. Các hoạt động nghỉ ngơi ngoài trời

5.3. Quy hoạch du lịch

6. 1967 Burgelin xuất bản bài báo đầu tiên về hiện tượng Du lịch

7. II. Nghiên cứu và lý thuyết về du lịch ở nước Đức

7.1. 1908, Geor Simmel: tính di động ngày càng tăng

7.1.1. Mạng lưới “trật tự không gian của xh” người lạ vừa bị loại trừ, vừa có giá trị của nó và nhược điểm

7.1.1.1. Ba loại Fremde:

7.1.1.1.1. Kẻ lạ mặt ( đại diện quyền lực/ chinh phục)

7.1.1.1.2. Người lạ tình cờ( không quan tâm người dân địa phương)

7.1.1.1.3. Người lạ( người buôn bán/ khách du lịch vì niềm vui)

7.2. Theodor Fontane 1894: “Mọi người đều đi du lịch”

7.2.1. Du lịch cho phép một thời gian nghỉ ngơi, 1 nơi nghỉ dưỡng khỏi lối sống xa lạ, hiện đại

7.3. 1902 Nghiên cứu Du lịch Adolf Brougier “Tác động của du lịch đối với Bavaria”

7.4. Du lịch giải trí tác động tích cực trực tiếp và gián tiếp đến kinh tế địa phương( sự gia tăng tiêu thụ bia)

7.5. Mốc quan trọng NC Du lịch: tổng quan 1905 DerFrendenverkehr

7.5.1. Tổng của tất cả các hoạt động kinh tế liên quan đến du lịch

7.5.2. Tiếp cận thứ 2 mơ hồ: các động cơ cụ thể của khách du lịch được tính đến, sự căng thẳng vai trò của họ với tư cách là người tiêu dùng

7.5.2.1. Cách tiếp cận bắt nguồn từ Brougier và Srtradner thích hợp với các nghiên cứu xã hội và văn hoá

7.6. 1955 Christaller nhà NC XHHDL:

7.6.1. Du lịch như một cuộc di chuyển từ “trung tâm” ra “vùng ngoại ô”

7.7. 1947 Krapf: khách du lịch tiêu dùng

7.8. 1973 Keller phân tích cách thức cuộc sống du lịch như “trạng thái tinh thần đặc biệt”

7.8.1. Chịu ảnh hưởng của Meinke 1968: du lịch là một “lối thoát” khỏi “môi trường công nghiệp” dựa trên thu nhập cao

7.9. 1958 Enzensberger: giải thích động cơ du lịch, nghịch lý du lịch nói riêng và của hiện đại nói chung

7.10. Lý thuyết Du lịch của von Boventer 1989

7.10.1. Tiếp cận LT sự lựa chọn hợp lý: khách du lịch là người có nền kinh tế đồng nhất luôn tối ưu hoá quyết định của mình

8. III. Nguồn gốc của xã hội học du lịch ở Pháp

8.1. Giai đoạn đầu XHH du lịch như một chương trong XHH giải trí

8.2. 1970: Tác phẩm Vị trí và quan điểm trong nghiên cứu quốc tế

8.2.1. Được báo chí hoan nghênh như 1 nghiên cứu đáng ngưỡng mộ về xhh du lịch đương đại

8.3. Tác phẩm Thời gian tinh thần 1962: Edgard Morin: phản ánh sự bùng nổ du lịch

8.4. Ủy ban Tourism Franc -ai: cần thiết khi tích hợp du lịch vào mạch kinh tế quốc gia

8.5. Nhà tiên phòng XHHDL: Saint Simon, Comte và Durkhiem

8.6. Quan trọng nhất: Franc- Aise người đặt cơ sở cho các TD tưởng chính về XHHDL

8.6.1. DL tl là thực tế xã hội , là hiện tượng xã hộ tổng thể

8.7. 2000 Jean Pierre Poulain: cuộc họp tại Foix xem xét các nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch

8.8. 1985-2000: XHHDL bắt nguồn từ xã hội học về sự nhàn rỗi

8.8.1. 1992: theo URESTI. Một h nghị tạm thời với chủ đề chính của du lịch quốc tế giữa bản sắc và sự thay đổi

8.8.2. 1994: Thủ tục đa ngôn ngữ Pierre Jardel tài nguyên quan trọng trong XHHDL

9. IV. Du lịch trong Tư tưởng và Nghiên cứu Xã hội học Ý

9.1. 1. Giới thiệu

9.1.1. sterio Savelli

9.1.2. Các nhà nghiên cứu ở đây tập trung nhiều hơn vào phương thức tiếp đón và các loại tác động đến lãnh thổ và địa phương cộng đồng chứ không phải dựa trên nguồn gốc của du lịch, động lực của nó, hoặc những gì nó có nghĩa là cho xã hội đã tạo ra nó.

9.1.3. Các nhà xã hội học bắt đầu phân tích du lịch ở Ý hướng sự chú ý của họ đến nền kinh tế địa phương, việc làm,doanh nghiệp, mối quan hệ giữa các nhóm bên liên quan, việc sử dụng tài nguyên, đô thị hóa, và những thay đổi trong môi trường và văn hóa.

9.1.4. cuối những năm 1960 và 1970 khi các cách tiếp cận ban đầu tập trung vào nông thôn xã hội học

9.1.4.1. 6. Sự trở lại của thành phố như một điểm đến

9.1.5. Paolo Guidicini (1973) là người Ý đầu tiên thảo luận về khía cạnh xã hội du lịch ở bất kỳ chi tiết nào. Ông tuyên bố rằng hiện tượng du lịch chuyển trọng tâm giữa các xu hướng làm nổi bật một hình thức quen thuộc hạn chế'' quyền riêng tư '' và khuynh hướng, nhóm các cá nhân hàng loạt trong các chế độ tập thể du lịch và kỳ nghỉ do các công ty du lịch lớn cung cấp.

9.2. 2. Giáo dục đại học cho các chuyên gia du lịch và lý thuyết ban đầu

9.2.1. Một số chương trình giáo dục đại học đã được đưa ra vào đầu những năm 1970,chủ yếu ở các trường tư thục và cao đẳng, nhằm giải quyết nhu cầu của các nhà quản lý mới trong ngành du lịch. Các chương trình này đã phát triển và được củng cố vào đầu những năm 1980, chuẩn bị cơ sở cho chính thức sự ra đời của các nghiên cứu du lịch ở cấp đại học.

9.3. 3. Liên kết với Trường Tư tưởng Quốc tế

9.3.1. Asterio Savelli's Sociologia del Turismo (Xã hội học về Du lịch) cũng xuất bản năm 1989 báo cáo rằng có một nhu cầu mới về danh tính và chủ quanđối kháng, bắt nguồn từ sự phức tạp ngày càng tăng của xã hội và thể hiệnthông qua hành vi có chọn lọc hơn đối với các cơ hội có sẵn

9.4. 4. Du lịch trong các cộng đồng địa phương

9.5. 5. Kích thước khu vực của du lịch

9.6. 7. Tính bền vững của phát triển du lịch

9.6.1. Francesco Pardi lưu ý cách chính sách sản phẩm được thiết kế như một '' thời điểm xâm lược theo kế hoạch sau đó là sự hủy diệt của một khu vực và nghệ thuật của nó

9.6.2. Osvaldo Pieroni và Tullio Romita phàn nàn rằng thường mới và không gian du lịch nhân tạo bao la được thiết kế và xây dựng bất kể tài nguyên môi trường có sẵn trong bất kỳ không gian vật chất nhất định. ngày nay '' dư luận chủ yếu bắt đầu nhận thức rằng đã đến lúc phải đảo ngược các ưu tiên của chúng ta”, “ đề xuất cho một mô hình thay thế tập trung vào chất lượng cuộc sống,thân thiện, tiết kiệm và công bằng

9.6.3. Anna Rosa Montani xem xét các loại tác động xã hội khác nhau của du lịch: '' hình ảnh của điểm đến; bóc lột những người dễ bị tổn thương; Kỹ năng cân nhắc; '' nội địa hóa chi phí và lợi ích '

9.6.4. Asterio Savelli đã tiến hành một số nghiên cứu xem xét các cơ hội mới cho việc áp dụng các chính sách ảnh hưởng đến các doanh nghiệp địa phương có ý định phát triển bền vững và các xu hướng du lịch để đưa ra lựa chọn thời gian thực trong bối cảnh nhất định.

9.7. 8. Ý nghĩa xã hội mới cho du lịch

9.7.1. Ý nghĩa của du lịch, cách nó được thực hiện, bản chất trung gian của nó, và mối quan hệ giữa du lịch và du lịch là tất cả các vấn đề đã được được điều tra bởi một số tác giả người Ý

9.8. 9. Xã hội học về du lịch ở Địa Trung Hải

9.8.1. vào cuối những năm 1980 được thành lập tạiđể nghiên cứu những xu hướng thay đổi của du lịch

9.8.2. Tổ chức 6 lần hội nghị

9.8.2.1. Lần 1: Du lịch và Truyền thông Văn hóa

9.8.2.2. Lần 2: Nhóm và Trung gian địa phương Cấu trúc: Thay đổi hình ảnh trong hệ thống du lịch (tổ chức tại Cervia Vào năm 1991)

9.8.2.3. Lần 3: Du lịch và Môi trường (tổ chức tại Estoril năm 1995)

9.8.2.4. Lần 4: Địa phương và Toàn cầu trong Du lịch:Các hình thức tập hợp và mạng truyền thông (được tổ chức tại Ravenna trong2001)

9.8.2.5. Lần 5: Du lịch Địa Trung Hải ngoài đường bờ biển: Của Xu hướng Du lịch và Tổ chức Xã hội về Không gian (tổ chức tại Tê-sa-lô-ni-ca năm 2005)

9.8.2.6. Lần 6: 'Du lịch với tư cách là phát triển và gắn kết trongKhu vực Địa Trung Hải (tổ chức tại Granada năm 2008)

9.8.3. Năm 1999, hiệp hội đã xuất bản cuốn sách Strategie di Comunità` nel Turismo Mediterraneo (Chiến lược Cộng đồng trong Du lịch Địa Trung Hải)

10. V. Xã hội học về du lịch ở Ba Lan

10.1. Năm 1958, Ziemiliki lần đầu sử dụng thuật ngữ Xã hội học du lịch trong Nhận xét về Xã hội học du lịch.

10.2. Năm 1969, Kazimierz Libera giới thiệu xã hội học du lịch vào chương trình giảng dạy của Trung tâm và được giao cho Krzysztof Przec "awski với những bài giảng đầu tiên về chủ đề này.

10.3. Trong những năm 1980, nghiên cứu du lịch tiếp tục phát triển chậm, nhưng ổn định.

10.4. Từ những năm 1970, các nhà xã hội học Ba Lan đã để lại dấu ấn của mình trong các tổ chức và các hiệp hội phát triển nghiên cứu xã hội học về du lịch ở Ba Lan và ở nước ngoài.

10.5. Năm 1988, Przec "awski trở thành một trong những thành viên sáng lập của Học viện Quốc tế về Nghiên cứu Du lịch. Một năm sau, anh tổ chức cuộc họp khoa học đầu tiên tại ba thị trấn của Ba Lan

10.6. Năm 1999, Wies "aw Alejziak viết Du lịch đối mặt với thách thức của thế kỷ 21 Thế kỷ mà ông đã phân tích '' thế tiến thoái lưỡng nan của phát triển du lịch ''

11. VI. Lý thuyết du lịch ở Nam Tư cũ

11.1. Mâu thuẫn

11.1.1. Chức năng của du lịch đối với kế hoạch kinh tế và xã hội

11.1.2. Có thể và không vai trò tái xã hội hoá, xã hội hoá con người hiện đại

11.2. Nghiên cứu

11.2.1. Không có nhiều bài viết

11.2.2. Miro Mihovilovic

11.2.2.1. Người đầu tiên xem xét du lịch theo XHH

11.2.2.2. Nghiên cứu hồ sơ của những vị khách nước ngoài đã đến thăm Nam Tư cũ

11.2.2.3. Nghiên cứu không mang lại kết quả trong thực tế

11.2.3. Tác động xã hội của du lịch

11.2.3.1. Tác động cụ thể đầu tiên giải quyết bằng quan điểm XHH

11.2.3.2. Tuy nhiên không được các chuyên gia Nam Tư tập trung quan tâm

11.3. Tranh luận

11.3.1. Giá trị Nhân văn của Du lịch, 1977

11.3.1.1. Là tranh luận XHH đầu tiên

11.3.1.2. Đánh giá cao hoạt động du lịch, qua đó nhận ra và thúc đẩy đặc điểm chung của con người

11.3.1.2.1. Phẩm chất nhân đạo

11.3.1.2.2. Mối quan hệ con người với con người

11.3.1.2.3. Mối quan hệ giữa quan điểm cá nhân với thế giới tự nhiên

11.3.2. Dragutin

11.3.2.1. Các tác động XH của du lịch bị bỏ qua

11.3.2.2. Vai trò quan trọng của con người trong du lịch cũng bị bỏ qua

11.3.3. Ivan Antunac

11.3.3.1. Đề cập khía cạnh nhân văn của các loại hình du lịch

11.3.4. Du lịch có tầm quan trọng trong việc làm cho thời gian giải trí trở nên nhân đạo

11.3.4.1. Giảm giờ làm

11.3.4.2. Tăng thu nhập

11.3.4.3. Có sẵn thời gian rảnh rỗi tích cực

11.4. Chú trọng quan tâm vấn đề kinh tế du lịch hàng đầu

12. VII. Nghiên cứu du lịch ban đầu ở Scandinavia

12.1. Tiêu biểu

12.1.1. 1957 Rolan Bảthes với Blude Guide nổi tiếng

12.1.2. Jacobsen

12.1.2.1. 1983, Du lịch hiện đại

12.1.2.2. Trung tâm thảo luận thiết lập trật tự xã hội bao gồm các mẫu hành vi tiêu chuẩn hoá

12.1.2.3. Xây dựng khung lý thuyết rộng hơn dựa trên lý thuyết vai trò

12.1.2.3.1. Vai trò khách du lịch

12.1.2.3.2. Vai trò các hoạt động du lịch

12.1.3. Lofgren

12.1.3.1. Du lịch như một cuộc họp của Văn hoá và Giai cấp, 1984

12.1.3.1.1. Vừa xem xét tới những tư tưởng của khu vực Anglo - Saxon

12.1.4. Melen

12.1.4.1. Ảnh hưởng cá nhân và du lịch, 1962

12.1.4.1.1. Sự đồng nhất của các chuyến du lịch có liên quan đến kì vọng của du khách

12.1.4.1.2. Là nghiên cứu thực nghiệm sớm nhất về XHHDL

12.1.5. Vilhelm Aubert

12.1.5.1. Kỳ nghỉ có chức năng tích cực

12.1.5.2. Hoạt động du lịch khác nhau có vai trò thể hiện tầng lớp khác nhau

12.1.6. Ekeroth, Tord Hoivik, ...

12.2. Thành công trong việc thể hiện một chuyên ngành xã hội học Du lịch

12.2.1. Vừa định hướng nghiên cứu các vùng thuộc lục địa Châu Âu

12.3. Có nền tảng truyền thống xã hội học đa dạng

12.4. Xã hội học chỉ được xem là một chuyên ngành nhỏ trong các trường học

12.4.1. Do các công trình nghiên cứu về XHHDL ít xuất bản bằng tiếng Anh

12.5. 1960 đã bắt đầu nghiên cứu

13. VIII. Xã hội học về du lịch ở Tây Ban Nha: Câu chuyện về ba người đàn ông thông thái

13.1. Mario Gaviria (Nhà Xã hội học)

13.1.1. - Gaviria không phủ nhận tầm quan trọng kinh tế của du lịch đối với Tây Ban Nha và cũng không đề xuất loại bỏ khuôn khổ định hướng thị trường hiện tại. - Quan điểm: việc đánh giá xu hướng mới sẽ đòi hỏi một cách tiếp cận theo hai hướng giải quyết cả dòng khách du lịch nước ngoài tạm thời và sự phát triển bất động sản phục vụ cho những phân khúc sẵn sàng tìm nhà mới ở Tây Ban Nha. -Hai mươi năm sau, Gaviria (1996) bổ sung thêm cho quan điểm của mình

13.2. José Luis Febas (kí hiệu học)

13.2.1. - Du lịch bao gồm nhiều ngôn ngữ và để giải thích đầy đủ phải hiểu sự khác biệt. - Bài luận Ký hiệu học về truyền thông du lịch 1978 (Semiologí a del Lenguaje Turistic) - Vai trò của áp phích và tài liệu quảng cáo - Chủ nghĩa hậu hiện đại - Tất cả các sự kiện xã hội đều có thể được diễn giải trong một lí thuyết chung về giao tiếp - Quảng cáo về du lịch ưu tiên hơn nghệ thuật

14. IX. Nghiên cứu Du lịch ở Bỉ và Hà Lan

14.1. Bỉ

14.1.1. Phát triển không rõ ràng như Hà Lan

14.1.2. Cách tiếp cận và quan điểm Xã hội học

14.1.3. Kiến thức về du lịch đã 1 thế kỉ nhưng trở thành lĩnh vực học thuật 2 thập kỉ

14.1.4. Liên hệ mật thiết chính sách và thực tiễn. Chính phủ có thái độ khuyến khích

14.2. Du lịch chủ yếu thuộc sự quan tâm ngành du lịch, một số công ty lớn, hoặc chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ.

14.3. Hà Lan

14.3.1. Leisure Industry là Xã hội học giải trí. Đây là thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực Kinh tế .

14.3.2. ‘- Ví dụ cho sự phát triển gần đây ở Hà Lan là sự nhân rộng của các viện giáo dục đại học chuyên nghiệp với các chương trình về giải trí và du lịch.

14.4. Ở Bỉ và Hà Lan, du lịch là một lĩnh vực học thuật còn non trẻ.

14.4.1. 1923: Fremde (người lạ)

15. X. Xã hội học và nhân học du lịch ở Hy Lạp

15.1. Luận án tiến sĩ về: vai trò của động lực thúc đẩy ngành du lịch, quá trình phát triển các lĩnh vực xã hội có liên quan đến du lịch.

15.2. Công trình nghiên cứu đầu tiên dưới nhãn quan xã hội học: Chtouris (1995), Galani-Moutani(1995), Tsartas (1995)

15.3. Nhân học du lịch ưu thế hơn xã hội học du lịch.