Văn bản nhật dụng

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Văn bản nhật dụng by Mind Map: Văn bản nhật dụng

1. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

1.1. Tác giả : Mác - ket (nhà văn Colombia)

1.1.1. (6 tháng 3 năm 1928 – 17 tháng 4 năm 2014) là một nhà văn người Colombia nổi tiếng. Ông còn là nhà báo và là một nhà hoạt động chính trị.

1.1.2. Sự nhiệp

1.1.2.1. Nổi tiếng với các tiểu thuyết Tình yêu thời thổ tả,

1.1.2.2. Mùa thu của vị trưởng lão (El otoño del patriarca)

1.1.2.3. Tướng quân giữa mê hồn trận

1.1.2.4. Trăm năm cô đơn

1.1.3. Tiểu sử

1.1.3.1. sinh tại Aracataca, một thị trấn bên bờ biển Caribê, thuộc miền Bắc Colombia, trong một gia đình trung lưu 16 người con mà ông là con cả

1.1.3.2. Tới năm 1947, García Márquez tới Bogota, thủ đô của Colombia theo học tại Đại học Quốc gia Colombia và bắt đầu tham gia viết báo cho tờ El Espectador và bắt đầu những tác phẩm văn học đầu tiên gồm 10 truyện ngắn nổi tiếng.

1.1.3.3. Năm 1948, ông tham cùng các sinh viên thủ đô tham gia biểu tình phản đối vụ ám sát Jorge Eliecer Gaitan, một chính khách tiến bộ, ứng cử viên tổng thống Colombia.

1.1.3.4. năm 1981, ông bị chính phủ bảo thủ Colombia vu cáo là đã bí mật cung cấp tài chính cho phong trào du kích cánh tả M-19, García Márquez phải sang sống lưu vong tại Mexico trong tình trạng thường xuyên bị đe dọa ám sát.

1.1.3.5. Năm 1982, Viện hàn lâm Thụy Điển trao Giải Nobel Văn học cho García Márquez

1.1.3.6. Trước đó ông cũng được chính phủ Pháp tặng huân chương Bắc đẩu bội tinh.

1.1.3.7. Năm 1985, García Márquez xuất bản cuốn tiểu thuyết lớn tiếp theo của ông, Tình yêu thời thổ tả, lấy cảm hứng chính từ mối tình của cha mẹ ông.

1.1.3.8. García Márquez qua đời ở tuổi 87 vào ngày 17 tháng 4 năm 2014 tại thành phố Mexico City, Mexico nơi ông đã sống hơn 30 năm

1.2. Nguồn gốc :

1.2.1. - Trích tham luận "Thanh gươm Đa-mô-clét"

1.2.2. - Ra đời vào tháng 8/ 1986, tại cuộc họp 6 nước lần thứ II.

1.3. Nội dung :

1.3.1. Nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân, các cuộc chạy đua vũ trang đi ngược lại với lý trí con người - lý trí tự nhiên. Kêu gọi chống vũ khí hạt nhân.

1.4. Nghệ thuật

1.4.1. Đây là một văn bản nghị luận rất giàu tính thuyết phục; tất cả các luận điểm và hệ thông luận cứ vô cùng rõ ràng , các chứng cứ đưa ra rất xác đáng, cụ thể; lập luận chặt chẽ giàu thuyết phục.

1.5. Nghệ thuật : Bài viết của Mác-két đã đề cập đến vấn đề cấp thiết nói trên với sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ, chứng cớ phong phú, xác thực, cụ thể.

2. PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

2.1. Tác giả: Lê Anh Trà

2.1.1. (1927 – 1999)

2.1.2. quê ở xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

2.1.3. Ông vừa là một nhà quân sự , vừa là một nhà văn – nhà văn hóa tiêu biểu.

2.1.4. Tiểu sử

2.1.4.1. Lê Anh Trà được cấp bằng tiến sĩ tại Đại học Tổng hợp quốc gia Matxcơva năm 1965, phong phó giáo sư năm 1984, giáo sư năm 1991.

2.1.4.2. Trong kháng chiến chống Pháp, ông từng giữ cương vị chủ tịch liên đoàn Văn hóa Cứu quốc ở Quảng Ngãi, đồng thời giữ những vai trò quan trọng trong một số tờ báo cổ động Cách mạng như biên tập báo “Tiến hóa.

2.1.5. Sự nghiệp

2.1.5.1. Tác phẩm Nguyễn Bỉnh Khiêm – nhà thơ triết lý – Nxb. Văn hóa 1957. Đây là tác phẩm ông viết cùng tác giả Lê Trọng Khánh.

2.1.5.2. Tác phẩm “Giáo dục thẩm mỹ và xây dựng con người mới Việt Nam” – Nxb. Sự thật 1982.

2.1.5.3. Mấy đặc điểm văn hóa đồng bằng sông Cửu Long – Chủ biên – Viện Văn hóa xuất bản 1984.

2.1.5.4. Tác phẩm “Thỏa mãn nhu cầu văn hóa và nâng cao thị hiếu thẩm mỹ” được công bố vào năm 1986.

2.1.5.5. Đường lối văn hóa văn nghệ của Đảng Cộng sản Việt Nam – đồng chủ biên, Bộ Văn hoá, 1987.

2.1.5.6. Đường vào văn hóa (Tuyển tập chọn lọc), Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam & Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật xuất bản 1993.

2.1.5.7. Hồ Chí Minh, tác gia, tác phẩm, nghệ thuật ngôn từ, viết chung, Nxb. Giáo dục, 1997.

2.2. Nguồn gốc: Trích trong "Phong cách Hồ Chí Minh", "cái vĩ đại gắn với cái giản dị". Được in trong cuốn "Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam", xuất bản 1990.

2.3. Nội dung: Diễn tả vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh qua sự tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại, lối sống giản dị và thanh cao.

2.4. Nghệ Thuật : Có sự kết hợp giữa kể và bình luận , sử dụng nghệ thuật đối lập . Bố cục :

3. Tuyên bố thế giới về quyền trẻ em

3.1. Nguồn gốc: Văn bản được trích trong bài "Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em", họp tại trụ sở Liên hợp quốc 30/9/1990. Nội dung:

3.2. Tác phẩm nói về: Sự cam kết, sự thách thức, cơ hộ, nhiệm vụ của chúng ta và lời kêu gọi khẩn thiết đối với toàn nhân loại.

3.3. Quyền sống còn: áp dụng từ khi sinh ra, được đáp ứng đầy đủ điều kiện

3.4. Quyền được bảo vệ: không ai được làm tổn hại chúng ta. Quốc An

3.5. Quyền được phát triển: đảm bảo phát triển các mặt ( giáo dục, đạo đức,..) Niệm

3.6. Quyền tham gia : người lớn cần lắng nghe trẻ em , cho trẻ em ra ngoài xã hội

3.7. Giá trị nghệ thuật

3.7.1. Bản tuyên bố gồm có 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí. - Kết cấu chặt chẽ. - Lập luận thuyết phục. - Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học.

3.7.2. Bản tuyên bố gồm có 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp lí.

3.7.3. - Kết cấu chặt chẽ.

3.7.4. - Lập luận thuyết phục.

3.7.5. - Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học.

3.8. Hệ thống mạch văn bản

3.8.1. Sự thách thức: Phân tích thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới ( trước hiểm họa chiến tranh, bạo lực, trẻ em trong thảm họa đói nghèo, khủng hoảng kinh tế…)

3.8.2. Phần Cơ hội: chỉ ra điều kiện thuận lợi của bối cảnh quốc tế trong việc thúc đẩy chăm sóc, bảo vệ quyền trẻ em

3.8.3. Phần nhiệm vụ: xác định những nhiệm vụ cần phải thực hiện của từng quốc gia, cộng đồng quốc tế vì sự sống còn, quyền được bảo vệ, phát triển của trẻ em