Một số thể loại văn học: Thơ, truyện

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Một số thể loại văn học: Thơ, truyện by Mind Map: Một số thể loại văn học: Thơ, truyện

1. Thể và loại

1.1. Loại

1.1.1. loại hình, chủng loại

1.1.2. Khái niệm: phương thức tồn tại chung

1.2. Thể

1.2.1. thể tài, thể loại, kiểu, dạng

1.2.2. Khái niệm: sự hiện thực hóa của loại

1.3. Có 3 loại lớn

1.3.1. Trữ tình (lấy cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng con người làm đối tượng thể hiện chủ yếu)

1.3.1.1. bao gồm thể: thơ ca, khúc ngâm,...

1.3.2. Tự sự (dùng lời kể, lời miêu tả để xây dựng cốt truyện, khắc họa tính cách nhân vật, dựng lên những bức tranh về đời sống)

1.3.2.1. bao gồm thể: truyện, kí,...

1.3.3. Kịch (thông qua lời thoại và hành động của các nhân vật mà tái hiện những xung đột xã hội)

1.3.3.1. bao gồm thể: chính kịch, bi kịch, hài kịch

1.3.4. một số thể loại khác ( nghị luận,...)

2. Truyện

2.1. Đặc trưng của truyện

2.1.1. phản ánh đời sống trong tính khách quan của nó, qua con người, hành vi, sự kiện được miêu tả và kể lại bởi một người kể chuyện (trần thuật nào đó)

2.1.2. có cốt truyện với một chuỗi các tình tiết, sự kiện, biến cố xảy ra liên tiếp --> sự vận động của hiện thực được phản ánh, góp phần khắc họa tính cách nhân vật, số phận từng cá nhân

2.1.3. Nhân vật được miêu tả chi tiết và sinh động trong mối quan hệ với hoàn cảnh, với môi trường xung quanh

2.1.4. không bị gò bó về không gian, thời gian, có thể đi sâu vào tâm trạng con người, những cảnh đời cụ thể

2.1.4.1. có thể đi sâu vào tâm trạng con người, những cảnh đời cụ thể (VD: Hai đứa trẻ, Chí Phèo)

2.1.4.2. có thể tái hiện những bức tranh đời sống toàn cảnh rộng lớn (VD: Tấn trò đời, Chiến tranh và hòa bình)

2.1.5. Ngôn ngữ truyện

2.1.5.1. Ngôn ngữ truyện gắn với ngôn ngữ đời sống

2.1.5.2. Có 2 hình thức

2.1.5.2.1. Ngôn ngữ nhân vật: lời đối đáp + lời độc thoại nội tâm

2.1.5.2.2. Ngôn ngữ người kể chuyện

2.1.6. Có nhiều kiểu loại

2.1.6.1. Văn học dân gian (thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn)

2.1.6.2. Văn học trung đại (truyện viết bằng chữ Hán, truyện thơ Nôm)

2.1.6.3. Văn học hiện đại

2.1.6.3.1. truyện ngắn (ít nhân vật, sự kiện, hướng tới một vài mảnh nhỏ của cuộc sống, có thể kể về cuộc sống hay một đoạn đời của nhân vật nhưng trong phạm vi hạn hẹp vẫn có thể đặt ra những vấn đề lớn lao, thể hiện những tư tưởng nhân sinh sâu sắc)

2.1.6.3.2. truyện vừa (thể loại văn xuôi tự sự cỡ trung bình)

2.1.6.3.3. tiểu thuyết ('hình thái chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ', phản ánh đời sống một cách toàn vẹn, sinh động, đi sâu khám phá số phận cá nhân, sử dụng linh hoạt hư cấu, điển hình hóa, tổng hợp thủ pháp của các thể loại văn học, nghệ thuật khác, mang tính đa dạng về màu sắc thẩm mĩ)

2.2. Phương pháp tiếp cận truyện

2.2.1. Tìm hiểu bối cảnh xã hội, HCST để có cơ sở cảm nhận các tầng lớp nội dung và ý nghĩa của truyện

2.2.2. Phân tích diễn biến của cốt truyện qua các phần mở đầu, vận động, kết thúc với các tình tiết sự kiện, biến cố cụ thể

2.2.2.1. làm rõ giá trị của các yếu tố đó trong việc phản ánh hiện thực cuộc sống, khắc họa bản chất, tính cách các nhân vật.

2.2.2.2. Chú ý tới nghệ thuật tự sự (ngôi kể chuyện; điểm nhìn trần thuật; cách sắp xếp các tình tiết, sự kiện; thủ pháp kể chuyện, miêu tả; giọng điệu lời văn...)

2.2.3. Phân tích các nhân vật trong dòng lưu chuyển của cốt truyện

2.2.3.1. Tập hợp thành hệ thống và làm rõ ý ngĩa các chi tiết miêu tả nhân vật về ngoại hình, hành động, nội tâm, ngôn ngữ.

2.2.3.2. Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhân vật này với nhân vật khác.

2.2.3.3. Chú ý tới nghệ thuật xây dựng nhân vật (sử dụng chi tiết; tạo tình huống để khám phá bản chất nhân vật; cách thức miêu tả ngoại hình, hành động, biểu hiện nội tâm...)

2.2.4. Truyện đặt ra vấn đề gì, có ý nghĩa tư tưởng như thế nào? Xác định giá trị của truyện ở các phương diện

3. Thơ

3.1. Đặc trưng của thơ

3.1.1. Cót lõi: trữ tình

3.1.2. là tấm gương của tâm hồn, là tiếng nói của tình cảm con người, những rung động của trái tim trước cuộc đời

3.1.3. chú trọng đến cái đẹp, phần thi vị của tâm hồn con người và cuộc sống khách quan

3.1.4. ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh và nhạc điệu. sự phân dòng và hiệp vần của lời thơ, cách ngắt nhụp, sử dụng thanh điệu,... làm tăng âm vang và lan tỏa, thấm sâu của ý thơ

3.1.5. Phân loại thơ

3.1.5.1. theo nội dung

3.1.5.1.1. thơ trữ tình (đi sâu vào tâm tư, tình cảm, những chiêm nghiệm của con người về cuộc đời)

3.1.5.1.2. thơ tự sự (cảm nghĩ vận động theo mạch kể chuyện)

3.1.5.1.3. thơ trào phúng (phủ nhận những điều xấu bằng lối viết đùa cợt, mỉa mai, khôi hài)

3.1.5.2. theo cách thức tổ chức bài thi

3.1.5.2.1. thơ cách luật (viết theo luật đã định trước - Đường luật, lục bát, song thất lục bát...)

3.1.5.2.2. thơ tự do (không theo luật)

3.1.5.2.3. thơ văn xuôi (câu thơ gần như câu văn xuôi nhưng vẫn có nhịp điệu

3.2. Phương pháp tiếp cận thơ

3.2.1. Biết rõ tên bài thơ, tập thơ, tên tác giả, năm xuất bản, tìm hiểu HCST

3.2.1.1. có thể xem sách giáo khoa, các loại sách tham khao

3.2.2. Đọc kĩ bài thơ, cảm nhận ý thơ (cảm xúc, suy nghĩ, tâm trạng, những sự việc, cảnh vật...) qua câu chữ, hình ảnh, nhịp điệu

3.2.2.1. phải đồng cảm với nhà thơ, dùng liên tưởng, tưởng tượng, phân tích khả năng biểu hiện của từng từ ngữ, chi tiết, vần điệu

3.2.3. Lí giải, đánh giá toàn bài thơ cả về hai phương diện nghệ thuật và nội dung

3.2.3.1. đi từ những câu thơ đẹp, lời thơ lạ, ý thơ hay, từ hình tượng thơ, cái tôi trữ tình, nhân vật trữ tình

3.2.3.2. Bài thơ có nét gì độc đáo, sáng tạo trong hình thức biểu hiện? Tứ thơ, cảm hứng, tư tưởng bài thơ có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống và con người?