Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Sự khác nhau by Mind Map: Sự khác nhau

1. Đo lường năng suất

1.1. Dễ

1.1.1. Vd: Dựa trên sản lượng/ khối lượng sản phẩm bình quân được sản xuất ra để tính.

2. Dịch vụ

2.1. Đầu ra

2.1.1. Vô hình.

2.1.1.1. Không thể nhìn thấy, thử mùi vị, nghe hay ngửi chúng trước khi tiêu dùng chúng. Vd: dịch vụ tư vấn sức khỏe, dịch vụ massage,...

2.1.2. Không thể dự trữ

2.1.2.1. Vd: Vietjet có 200 chỗ ngồi/ chuyến bay. Nhưng chỉ bán được 150 vé, 50 chỗ ngồi không bán được vé sẽ không thể tồn kho để hôm sau bán tiếp khi chuyến bay đã được cất cánh.

2.1.2.1.1. Vd: phải căn cứ vào mức độ hài lòng của khách hàng, tiền tip, thái độ phục vụ của nhân viên,... cụ thể như lương của giáo viên dạy tiếng anh và giáo viên dạy thể dục k bằng nhau, lương của shipper phụ thuộc vào đánh giá theo sao của khách hàng,...

2.1.2.1.2. Thời điểm tiêu dùng

2.2. Đầu vào

2.2.1. Không đồng đều, không ổn định

2.2.1.1. Vd: Đầu vào của dịch vụ massage là tay nghề của nhân viên. Nhưng mỗi người lại có kinh nghiệm, đặc điểm, cách làm việc khác nhau nên khó kiểm soát về sự đồng đều, ổn định.

2.3. Thời điểm tiêu dùng

2.3.1. Đồng thời

2.4. Tiêu chí đánh giá về chất lượng

2.4.1. Khó xác định

2.4.1.1. Vd: Mỗi một khách hàng có khẩu vị và tâm sinh lí khác nhau nên những đánh giá về chất lượng dịch vụ ăn uống của một cửa hàng nào đó sẽ có mức độ khác biệt nhất định, phụ thuộc nhiều vào tiêu chuẩn đánh giá của từng người.

2.5. Đánh giá trả công

2.5.1. Gián tiếp, khó

2.5.1.1. Vd: Vì sản phẩm vô hình dạng nên rất khó mô phỏng để đăng kí.

2.6. Quan hệ với khách hàng

2.6.1. Trực tiếp

2.6.1.1. Vd: Vì tính sản xuất và tiêu dùng đồng thời nên trình độ cũng như thái độ phục vụ của nhân viên có thể ảnh hưởng đến khách hàng trong khi họ đang sử dụng dịch vụ.

2.7. Có thể cấp bằng sáng chế

2.7.1. Khó đăng ký

2.8. Đo lường năng suất

2.8.1. Khó

2.8.1.1. Vd: Vì khó chuẩn hóa để đánh giá chất lượng dịch vụ nên. Đồng thời, phụ thuộc lớn vào sự hài lòng của khách hàng nên khó đo lường.

2.8.1.1.1. vd: khi sản xuất xong một sản phẩm vật chất, muốn tiêu thụ nó cần phải có trung gian phân phối là các đại lý, nhà bán lẻ,... thì sp mới đến tay của khách hàng được

2.9. Phân phối về mặt địa lí

2.9.1. Không giới hạn

2.9.1.1. Vd: Để sử dụng dịch vụ massage ta phải đến tận cơ sở cung cấp dịch vụ để sử dụng.

2.9.2. Vd: Công ty sản xuất oto có thể sản xuất và tồn kho sản phẩm để những ngày sau bán nếu hôm nay không bán được.

2.10. vd: dịch vụ cắt tóc xảy ra khi khách hàng trực tiếp đưa ra yêu cầu và người thợ thực hiện ngay tại thời điểm khách hàng đưa ra yêu cầu đòi hỏi cần có khách hàng có mặt ở tiệm để cắt.

3. Hàng hóa

3.1. Có thể nhìn thấy, thử mùi vị, nghe hay ngửi chúng trước khi tiêu dùng chúng. Vd: Ta có thể ngửi thử hương thơm của các chai nước hoa trước khi quyết định mua chúng.

3.2. Đầu ra

3.2.1. Hữu hình

3.2.2. Có thể dự trữ

3.3. Đầu vào

3.3.1. Ổn định, tiêu chuẩn hóa

3.3.1.1. Vd: Để làm một chiếc áo thì nguyên liệu vải nhập vào có tiêu chuẩn đánh giá chất lượng rõ ràng nên có sự đồng đều và ổn định về chất lượng.

3.4. Tiêu chí đánh giá về chất lượng

3.4.1. Dễ dàng

3.4.1.1. Vd: Ta có thể dễ dàng đánh giá một chiếc áo đủ hay không đủ tiêu chuẩn dựa trên bộ tiêu chí cho trước.

3.5. Đánh giá trả công

3.5.1. Trực tiếp, dễ dàng

3.5.1.1. Vd: Để trả công cho công nhân may chỉ cần dựa vào số lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn của họ đã tạo ra.

3.6. Quan hệ với khách hàng

3.6.1. Gián tiếp

3.6.1.1. Vd: Một gói bột giặt OMO được sản xuất ra phải trải qua giai đoạn phân phối mới đến tay của người tiêu dùng. Và khách hàng muốn phản ánh vấn đề gì với OMO phải thông qua các trung tâm CSKH của OMO.

3.7. Có thể cấp bằng sáng chế

3.7.1. Dễ đăng kí hơn

3.7.1.1. Vì sản phẩm có hình dạng, có thể mô phỏng chính xác nên sẽ dễ đăng kí hơn.

3.8. Phân phối về mặt địa lí

3.8.1. Bị giới hạn

3.8.1.1. Vd: hàng hoá như xe hơi, áo quần, giày dép,...có thể xuất khẩu đi bất cứ đâu trên thế giới.