Các hiện tượng thường gặp ở từ

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Các hiện tượng thường gặp ở từ by Mind Map: Các hiện tượng thường gặp ở từ

1. Hiện tượng đồng âm

1.1. Khái niệm: là những từ trùng nhau về hình thức ngữ âm nhưng khác nhau về nghĩa

1.1.1. Ví dụ: 1. Tiếng Anh: to-two-too đều phát âm là /tu/ 2. Tiếng Việt: Lược(lược chải tóc),lược(lược bỏ)

1.2. Đặc điểm

1.2.1. Từ đồng âm mang loại hình đơn lập đặc trưng trong tiếng việt.

1.2.1.1. 1.Do Tiếng Việt không có tính biến hình nên những từ nào đồng âm thì luôn đồng âm trong tất cả ngữ cảnh sử dụng

1.2.1.2. 2.Tiếng Việt không có sự đối lập gốc từ với phụ tố,kết quả.

1.3. Đồng âm trong TV

1.3.1. Đồng âm từ với từ

1.3.1.1. Đồng âm từ vựng

1.3.1.1.1. là tất cả các từ đều thuộc cùng một từ loại

1.3.1.2. Đồng âm từ vựng-ngữ pháp

1.3.1.2.1. Là các từ trong nhóm đồng âm với nhau nhưng khác nhau về từ loại

1.3.2. Đồng âm từ với tiếng

1.3.2.1. Ví dụ: 1. Ông ấy yếu lắm---> yếu ở đây là một từ. 2.Đây là một trong những yếu điểm của thành phố---> yếu trong yếu điểm chỉ là một tiếng chỉ điểm quan trọng.

1.4. Nguồn gốc

1.4.1. Nhóm đồng nghĩa không tìm được lí do hình thành, chủ yếu gồm các từ bản ngữ

1.4.2. Số còn lại, con đường hình thành có thể do

1.4.2.1. do tiếp thu, vay mượn các từ của ngôn ngữ khác

1.4.2.2. do sự tách biệt nghĩa của từ đa nghĩa

1.4.2.3. do sự chuyển đổi từ loại

1.5. Phân biệt đồng âm và từ đa nghĩa

1.5.1. Từ đồng âm

1.5.1.1. -Hai từ hoàn toàn không có liên hệ gì với nhau về nguồn gốc, chỉ trùng nhau về ngữ âm Từ đồng âm không thể thay thế trong nghĩa chuyển.

1.5.1.1.1. Ví dụ từ đồng âm: + Trên sân cỏ các cầu thủ đều nỗ lực ghi bàn + Sang sông thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

1.5.2. Từ đa nghĩa

1.5.2.1. Các nghĩa khác nhau hoàn toàn, tra về nguồn gốc sâu xa thì có thể thấy sự tương quan về nghĩa Từ nhiều nghĩa trong nghĩa chuyển có thể thay thế bằng từ khác

1.5.2.1.1. Ví dụ từ đa nghĩa: + Cánh đồng lúa chín + Thời cơ đã chín

2. Từ đa nghĩa

2.1. Khái niệm

2.1.1. Là những từ có một số nghĩa biểu thị những đặc điểm thuộc tính khác nhau của một đối tượng hoặc biểu thị những đối tượng khác nhau của hiện tại.

2.1.1.1. Ví dụ: 1. Tôi đi rất nhanh nhưng vẫn không đuổi kịp anh ấy. 2.Anh ấy đã ra đi mà không kịp nói lời trăn trối.

2.2. Các kiểu từ đa nghĩa

2.2.1. Nghĩa gốc-nghĩa phát sinh

2.2.1.1. +Nghĩa gốc: Là nghĩa đầu tiên hoặc nghĩa có trước +Nghĩa phát sinh: Là nghĩa được hình thành sau và dựa trên cơ sở của nghĩa gốc.

2.2.1.1.1. Ví dụ: Từ "Chân" 1. Anh ấy bị tai nạn xe máy gãy chân. 2. Anh ta mới kiếm được một chân bảo vệ trong công ty tôi.

2.2.2. Nghĩa tự do-hạn chế

2.2.2.1. -Nghĩa tự do:là có một nghĩa được bộc lộ trong mọi hoàn cảnh,không lệ thuộc vào một hoàn cảnh bắt buộc nào. -Nghĩa hạn chế: một nghĩa chỉ được bộc lộ trong một hoặc vài hoàn cảnh bắt buộc.

2.2.2.1.1. Ví dụ: Từ "sắt": 1."Có công mài sắt có ngày nên kim", giường sắt.... 2.Tinh thần sắt đá,kỉ luật sắt....

2.2.3. Nghĩa trực tiếp- chuyển tiếp

2.2.3.1. -Nghĩa trực tiếp(nghĩa đen): Một nghĩa trực tiếp phản ánh đối tượng, làm cho từ gọi tên sự vật một cách trực tiếp. -Nghĩa chuyển tiếp( nghĩa bóng): Một nghĩa gián tiếp phản ánh đối tượng,làm cho từ gọi tên sự vật một cách gián tiếp.

2.2.3.1.1. Ví dụ: Mùa xuân là Tết trồng cây/Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.

2.2.4. Nghĩa thường trực-không thường trực

2.2.4.1. -Nghĩa thường trực: Nếu nó đã đi vào cơ cấu chung ổn định của nghĩa từ và được nhận thức một cách ổn định, như nhau trong các hoàn cảnh khác nhau -Nghĩa không thường trực: Nếu có nghĩa bất chợt sinh ra tại một hoàn cảnh nào đó trong quá trình sử dụng, sáng tạo ngôn ngữ, nó chưa hề đi vào cơ cấu ổn định, vững chắc của nghĩa từ.Loại nghĩa này cũng còn được gọi là nghĩa ngữ cảnh.

2.2.4.1.1. Ví dụ: 1. "Đây tôi sống những ngày nhân hậu nhất/Mỗi mai hồng áo trắng đến thăm tôi" 2."Áo trắng em đến trường...."

2.3. Cách phát triển thêm nghĩa

2.3.1. Chuyển nghĩa ẩn dụ

2.3.1.1. Là phương thức chuyển tên gọi dựa trên sự liên tưởng so sánh những mặt,những thuộc tính...giống nhau giữa các đối tượng được gọi tên.

2.3.1.1.1. Ví dụ: "Vân xem trang trọng khác vời/Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang"

2.3.2. Chuyển nghĩa hoán dụ

2.3.2.1. Là phương thức chuyển tên gọi dựa trên mối liên hệ logic giữa các đối tượng được gọi tên.

2.3.2.1.1. Ví dụ:" Áo chàm đưa buổi phân li/Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

3. Từ đồng nghĩa

3.1. Khái niệm

3.1.1. Là những từ tương đồng với nhau về nghĩa; khác nhau về âm thanh và có phân biệt về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách…nào đó, hoặc đồng thời cả hai.

3.1.1.1. Ví dụ: + Ăn, xơi, chén + Cho, tặng, biếu + Vợ, phu nhân

3.2. Nhóm đồng nghĩa

3.2.1. Khái niệm

3.2.1.1. Những từ đồng nghĩa với nhau tập hợp thành một nhóm

3.2.1.1.1. Ví dụ: + Start, commence, begin ( trong tiếng Anh) + Cố, gắng, cố gắng (trong tiếng Việt)

3.2.2. Đặc điểm

3.2.2.1. không nhất thiết phải tương đương nhau về số lượng nghĩa

3.2.2.1.1. Ví dụ: "Coi - xem" với "Coi - giữ"

3.2.2.2. thường có một từ là trung tâm của nhóm, mang nghĩa chung được dùng phổ biến và trung hòa về mặt phong cách.

3.2.2.2.1. Ví dụ: Trong nhóm từ yếu, yếu đuối, yếu ớt của tiếng Việt thì từ yếu là từ trung tâm.

3.3. Sự khu biệt (dị biệt) trong loạt đồng nghĩa

3.3.1. 1.Sắc thái ý nghĩa

3.3.1.1. VD: hiệp thợ này nhanh vì họ làm mau nên chóng xong

3.3.2. 2. Sắc thái biểu cảm

3.3.2.1. VD: Một toán lính đang ở phía trước nhà Một bầy lính đang ở trước nhà.

3.3.3. 3.Phạm vi sử dụng

3.3.3.1. VD: Hoài sơn-củ mài Trần bì-vỏ quýt Nhi đồng-trẻ con

3.4. Các bước phân tích nhóm từ đồng nghĩa

3.4.1. B1: Lập danh sách các từ trong nhóm

3.4.2. B2: Phân tích nghĩa của từng từ

3.4.3. B3: Tìm từ trung tâm

3.4.4. B4: Đối chiếu các từ trong nhóm với từ trung tâm

4. Từ trái nghĩa

4.1. Khái niệm

4.1.1. Là những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên. Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic

4.1.1.1. - Ví dụ: + Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. + Nguồn đục thì dòng không trong, gốc cong thì cây không thẳng. + Sớm- muộn, sáng- tối, nhanh- chậm,.. + Ra- vào, xa- gần,..

4.2. Đặc điểm

4.2.1. Không có từ trung tâm

4.2.2. Từ này là tấm gương phản chiếu của từ kia VD:Buồn - vui

4.2.3. Nhóm chỉ gồm 2 từ thường có quan hệ về đẳng cấu nghĩa: tương đương về hình thức, dung lượng nghĩa VD:nhỏ >< to, khổng lồ>< tí hon

4.2.4. Một từ có thể có quan hệ trái nghĩa với nhiều từ trong nhóm đồng nghĩa VD:mở >< đóng (cửa), mở >< gấp (vở)

4.3. Tiêu chí xác định các cặp trái nghĩa

4.3.1. Hai từ trái nghĩa có quan hệ đối lập nhau về nghĩa

4.3.2. Bảo đảm mối quan hệ liên tưởng đối lập với nhau

4.3.3. Cùng có khả năng xuất hiện trong một ngữ cảnh

4.3.4. Bảo đảm tính đẳng cấu về nghĩa.

4.3.5. Cặp liên tưởng được coi là trung tâm, đứng đầu trong chuỗi các cặp trái nghĩa , nếu nó có tần số xuất hiện cao nhất , nhanh nhất, mạnh nhất.

4.4. Biến đổi trong từ vựng

4.4.1. Biến đổi ở bề mặt ngoài

4.4.1.1. Hiện tượng rơi rụng bớt từ ngữ

4.4.1.1.1. chỉ lưu giữ những yếu tố, những đối lập hữu ích; những yếu tố, những đối lập nào thừa, không phù hợp với nhu cầu sử dụng của con người, thì đều bị loại bỏ.

4.4.1.2. Sự xuất hiện các từ mới

4.4.1.2.1. Nguyên nhân xuất hiện các từ mới Bù đắp những thiếu hụt với nhu cầu định danh các sự vật, hiện tượng. Theo mốt trong cách định danh, muốn dành cho sự vật một tên gọi mới hơn.

4.4.1.3. Con đường hình thành

4.4.1.3.1. Chất liệu có sẵn,quy tắc sẵn có trong ngôn ngữ dân tộc.

4.4.1.3.2. Vay mượn

4.4.2. Biến đổi trong chiều sâu

4.4.2.1. Thu hẹp nghĩa của từ

4.4.2.1.1. Sự thu hẹp phạm vi biểu hiện (định danh) của từ. - Trong xây dựng thuật ngữ cho các ngành khoa học.

4.4.2.2. Mở rộng nghĩa của từ

4.4.2.2.1. sự chuyển di tên gọi dẫn đến việc chuyển nghĩa theo xu hướng mở rộng

4.4.2.2.2. mở rộng nghĩa, tất yếu là mở rộng phạm vi định danh của từ.