CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT by Mind Map: CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1. Cái chung - Cái riêng

1.1. Khái niệm

1.1.1. Cái riêng (cái đặc thù)

1.1.1.1. chỉ một sự vật, hiện tượng riêng lẻ nhất định.

1.1.2. Cái chung (cái phổ biển)

1.1.2.1. chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng.

1.1.3. Cái đơn nhất

1.1.3.1. chỉ những nét, những mặt, những thuộc tính chỉ có ở một sự vật, hiện tượng.

1.2. Mối quan hệ

1.2.1. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng; Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung.

1.2.2. Cái chung là một bộ phận của cái riêng, còn cái riêng không gia nhập hết vào cái chung.

1.2.3. Trong những điều kiện nhất định, cái đơn nhất có thể chuyển hoá thành cá chung và ngược lại.

1.3. Ý nghĩa

1.3.1. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng cho nên chỉ có thể tìm cái chung trong cái riêng, trong các sự vật, hiện tượng cụ thể.

1.3.2. Nhận thức phải nhằm tìm ra cái chung và trong thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng.

1.3.3. Có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để “cái đơn nhất” có lợi cho con người trở thành “cái chung” và “cái chung” bất lợi trở thành “cái đơn nhất”.

2. Nguyên nhân - Kết quả

2.1. Khái niệm

2.1.1. Nguyên nhân

2.1.1.1. Sự tương tác giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.

2.1.2. Kết quả

2.1.2.1. Những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau của các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.

2.2. Mối quan hệ

2.2.1. Nguyên nhân sinh ra kết quả và quy định kết quả.

2.2.2. Nguyên nhân với kết quả có thể đổi vị trí cho nhau.

2.2.3. Kết quả tác động trở lại nguyên nhân, có ảnh hưởng ngược trở lại đối với nguyên nhân.

2.3. Ý nghĩa

2.3.1. Phải tìm nguyên nhân trong thế giới hiện thực, trong bản thân sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chất chứ không tưởng tượng.

2.3.2. Muốn tìm nguyên nhân của một hiện tượng, cần tìm trong những sự kiện, những mối liên hệ xảy ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện.

2.3.3. Phải phân loại và phân tích chiều hướng tác động của nguyên nhân để tạo điều kiện cho nguyên nhân có tác động tích cực.

2.3.4. Trong thực tiễn cần phải khai thác, tận dụng các kết quả đã đạt được tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng.

3. Tất nhiên - Ngẫu nhiên

3.1. Khái niệm

3.1.1. Tất nhiên

3.1.1.1. Do mối liên hệ bản chất, những nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong những điều kiện nhất định phải xảy ra như thế.

3.1.2. Ngẫu nhiên

3.1.2.1. Do mối liên hệ không bản chất, do những nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định, có thể xuất hiện, có thể không, có thể xuất hiện thế này hoặc thế khác.

3.2. Mối quan hệ

3.2.1. Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật.

3.2.2. Tất nhiên chi phối sự phát triển của sự vật, hiện tượng; còn ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hoặc chậm.

3.2.3. Tất nhiên vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện, bổ sung cho cái tất nhiên.

3.2.4. Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa trong điều kiện nhất định.

3.3. Ý nghĩa

3.3.1. Phải dựa vào cái tất nhiên mà không thể dựa vào cái ngẫu nhiên, nhưng cũng không được bỏ qua hoàn toàn cái ngẫu nhiên.

3.3.2. Ngoài phương án chính, cần có phương án dự phòng để chủ động đáp ứng những sự biến ngẫu nhiên có thể xảy ra.

3.3.3. Vì cái tất nhiên bộc lộ thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên nên muốn nhận thức được cái tất nhiên thì phải thông qua việc phân tích, so sánh rất nhiều cái ngẫu nhiên.

3.3.4. Vì không phải cái chung nào cũng là tất yếu, nên khi nghiên cứu cái ngẫu nhiên, không chỉ dừng lại ở việc tìm ra cái chung mà phải tìm ra cái chung tất yếu.

3.3.5. Vì cái ngẫu nhiên có thể chuyển hóa thành cái tất nhiên trong điều kiện nhất định nên không được xem nhẹ, bỏ qua cái ngẫu nhiên.

4. Bản chất - Hiện tượng

4.1. Khái niệm

4.1.1. Hiện tượng

4.1.1.1. Sự biểu hiện của những mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, dễ biến đổi hơn; là hình thức biểu hiện bản chất của sự vật, hiện tượng.

4.1.2. Bản chất

4.1.2.1. Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định bên trong quy định sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng đó.

4.2. Mối quan hệ

4.2.1. Sự thống nhất

4.2.1.1. Bản chất luôn luôn được bộc lộ thông qua hiện tượng, hiện tượng nào cũng là sự biểu hiện của bản chất ở mức độ nhất định.

4.2.1.2. Bản chất và hiện tượng về căn bản là phù hợp với nhau.

4.2.2. Tính mâu thuẫn

4.2.2.1. Bản chất phản ánh cái chung, cái tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật,còn hiện tượng phản ánh cái riêng, cái cá biệt.

4.2.2.2. Bản chất là mặt bên trong ẩn giấu sâu xa của hiện thực khách quan; còn hiện tượng là mặt bên ngoài của hiện thực khách quan đó.

4.3. Ý nghĩa

4.3.1. Muốn nhận thức được bản chất của sự vật phải xuất phát từ những sự vật, hiện tượng, quá trình thực tế.

4.3.2. Phải phân tích, tổng hợp sự biến đổi của nhiều hiện tượng, nhất là những hiện tượng điển hình.

4.3.3. Nhận thức không chỉ dừng lại ở hiện tượng mà phải tiến đến nhận thức được bản chất. Phải dựa vào bản chất của sự vật để xác định phương thức hoạt động cải tạo sự vật

5. Khả năng - Hiện thực

5.1. Khái niệm

5.1.1. Khả năng

5.1.1.1. Khả năng là cái chưa có nhưng nhất định sẽ có khi có các điều kiện thích hợp tương ứng.

5.1.2. Hiện thực

5.1.2.1. Hiện thực là cái đang có, đang tồn tại thực sự bao gồm những sự vật, hiện tượng vật chất đang tồn tại khách quan trong thực tế và những hiện tượng chủ quan đang tồn tại trong ý thức.

5.2. Mối quan hệ

5.2.1. Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời, thường xuyên chuyển hóa lẫn nhau.

5.2.2. Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại nhiều khả năng.

5.2.3. Để khả năng biến thành hiện thực cần một tập hợp các điều kiện.

5.3. Ý nghĩa

5.3.1. Hiện thực là tồn tại thực sự, còn khả năng là cái hiện chưa có => Cần dựa vào hiện thực để đề ra phương hướng hành động.

5.3.2. Tuy không dựa vào khả năng nhưng cũng phải tính đến các khả năng để việc đề ra phương hướng hành động được sát hợp và chủ động hơn.

5.3.3. Cần phải chú ý đến việc phát huy nguồn lực con người, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính năng động, sáng tạo để biến khả năng thành hiện thực, thúc đẩy xã hội phát triển.

6. Nội dung - Hình thức

6.1. Khái niệm

6.1.1. Nội dung

6.1.1.1. Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

6.1.2. Hình thức

6.1.2.1. Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện bên ngoài mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng.

6.2. Mối quan hệ

6.2.1. Sự thống nhất

6.2.1.1. Nội dung là những mặt, quá trình tạo nên sự vật; còn hình thức là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nội dung.

6.2.1.2. Không có hình thức nào tồn tại thuần túy không có nội dung, không có nội dung nào lại không tồn tại dưới một hình thức nhất định => Nội dung nào hình thức ấy.

6.2.1.3. Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau. Một hình dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức.

6.2.2. Nội dung quyết định hình thức

6.2.2.1. Nội dung có khuynh hướng biến đổi, còn hình thức có khuynh hướng tương đối ổn định, chậm biến đổi hơn so với nội dung.

6.2.2.2. Dưới sự tác động lẫn nhau, các yếu tố của nội dung thay đổi trước, còn mối liên kết giữa các yếu tố (hình thức) vẫn chưa thay đổi.

6.2.2.3. Hình thức không thể kìm hãm mãi sự phát triển của nội dung mà sẽ phải thay đổi cho phù hợp với nội dung mới.

6.2.3. Hình thức tác động trở lại nội dung

6.2.3.1. Nếu hình thức phù hợp với nội dung thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nội dung phát triển.

6.2.3.2. Nếu hình thức không phù hợp với nội dung thì sẽ ngăn cản, kìm hãm sự phát triển của nội dung.

6.3. Ý nghĩa

6.3.1. Vì nội dung và hình thức luôn gắn bó với nhau nên trong nhận thức, không được tách rời, tuyệt đối hóa nội dung hoặc hình thức.

6.3.2. Cần chủ động sử dụng nhiều hình thức khác nhau, đáp ứng với yêu cầu thực tiễn của hoạt động cách mạng trong những giai đoạn khác nhau.

6.3.3. Trước hết cần căn cứ vào nội dung. Tuy nhiên, cần thường xuyên đối chiếu giữa nội dung và hình thức, làm cho hình thức phù hợp với nội dung.

7. NGUYỄN THU HUYỀN - Kinh tế Đầu tư 62C - NEU