B77 GAMEPLAY

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
B77 GAMEPLAY by Mind Map: B77 GAMEPLAY

1. TĂNG TRƯỞNG NHÂN VẬT

1.1. CẤP ĐỘ

1.1.1. Giới hạn cấp 75

1.2. KỸ NĂNG (skill)

1.2.1. Loại kỹ năng

1.2.1.1. Chủ động

1.2.1.1.1. 3 skill

1.2.1.2. Bị động

1.2.1.2.1. 2 skill

1.2.1.3. Nộ

1.2.1.3.1. 1 skill

1.2.2. Tăng trưởng

1.2.2.1. Tăng sát thương

1.2.2.2. Tăng tỷ lệ xác xuất

1.2.2.3. Tăng số lượng Target

1.2.3. Điều kiện

1.2.3.1. Cấp nhân vật

1.2.3.1.1. Dùng để mở kỹ năng

1.2.3.2. Điểm kỹ năng

1.2.3.2.1. Dùng để tăng cấp kỹ năng

1.3. TRANG BỊ (item)

1.3.1. ĐỘT PHÁ

1.3.1.1. Số trang bị đột phá

1.3.1.1.1. 6 trang bị

1.3.1.2. Điều kiện

1.3.1.2.1. Cấp nhân vật

1.3.1.2.2. Đạo cụ

1.3.1.3. Cách chơi

1.3.1.3.1. Cấp độ phá và cấp nhân vật là bằng nhau

1.3.1.3.2. Đột phá tăng phần trăm thuộc tính cơ bản của trang bị, cao nhất đột phá đến cấp nhân vật hiện tại.

1.3.1.3.3. Khi đổi trang bị tự động kế thừa cấp đột phá và thuộc tính đột phá của trang bị trước đó.

1.3.1.3.4. “Đột phá nhanh” theo phương án ưu tiên tự động phân phối nguyên liệu đột phá hiện có, và ưu tiên đột phá trang bị cấp thấp đột phá hiện tại.

1.3.2. BẢO THẠCH

1.3.2.1. Số trang bị khảm bảo thạch

1.3.2.1.1. 6 trang bị

1.3.2.2. Số lỗ khảm

1.3.2.2.1. 6 Lỗ cho mỗi món. Tổng 36 lỗ khảm

1.3.2.3. Điều kiện

1.3.2.3.1. Cấp nhân vật

1.3.2.3.2. Đạo cụ

1.3.2.4. Cách chơi

1.3.2.4.1. Mỗi trang bị cố định khảm 1 loại Bảo Thạch, mỗi 10 cấp có thể mở khóa 1 ô Bảo Thạch.

1.3.2.4.2. Sau khi thay đổi trang bị, Bảo Thạch tự động kế thừa không tổn thất lên trang bị mới

1.3.2.4.3. 3 Bảo Thạch cùng cấp hợp thành Bảo Thạch cao hơn 1 cấp

1.3.2.4.4. Bảo Thạch trong trang bị, cần gỡ xong mới hợp thành được

1.3.2.4.5. Khảm nhanh sẽ khảm Bảo Thạch theo phương án ưu tiên

1.3.3. CHÚ LINH (TẨY LUYỆN)

1.3.3.1. Số trang bị tẩy luyện

1.3.3.1.1. 6 trang bị

1.3.3.2. Điều kiện

1.3.3.2.1. Cấp nhân vật

1.3.3.2.2. Đạo cụ

1.3.3.3. Cách chơi

1.3.3.3.1. Dùng Vân Tinh tẩy luyện có thể cài lại thuộc tính Tẩy Luyện của trang bị

1.3.3.3.2. Thuộc tính Tẩy luyện cài lại cần bấm “Lưu” xong mới có hiệu lực

1.3.3.3.3. Giới hạn thuộc tính tẩy luyện liên quan cấp trang bị hiện tại

1.3.3.3.4. Thay đổi trang bị tự động kế thừa thuộc tính Tẩy luyện trang bị trước đó

1.3.3.3.5. Sau cấp 65 có 2 phương án Tẩy luyện độc lập với nhau

1.3.4. RÈN

1.3.4.1. CHẾ TẠO

1.3.4.1.1. Cấp mở

1.3.4.1.2. Cấp trang bị

1.3.4.1.3. Loại trang bị

1.3.4.1.4. Loại bộ trang bị

1.3.4.1.5. Cách chơi

1.3.4.1.6. Thay đổi

1.3.4.1.7. Phân giải

2. TĂNG TRƯỞNG PARTNER (partner)

2.1. TĂNG CẤP

2.1.1. Cấp tăng

2.1.1.1. 80 cấp

2.1.2. Lợi ích

2.1.2.1. Tăng thuộc tính HP, Công kích, Phòng ngự

2.1.3. Điều kiện

2.1.3.1. Đạo cụ

2.1.3.1.1. Túi thịt tươi

2.1.4. Cách chơi

2.1.4.1. Tốn Túi Thịt Tươi có thể tăng cấp đồng hành, tăng cấp xong có thể tăng thuộc tính đồng hành

2.1.4.2. Cấp đồng hành không thể vượt quá cấp nhân vật 5 cấp, đồng hành lớn hơn 5 cấp không thể nhận EXP đồng hành

2.1.4.3. Trong giao diện tăng cấp có thể nhấp Tăng 1 cấp hoặc Tăng 5 cấp để tăng nhanh cấp đồng hành

2.2. PHÙ VĂN

2.2.1. Tăng cấp

2.2.1.1. Cấp mở

2.2.1.1.1. 10

2.2.1.1.2. 20

2.2.1.1.3. 30

2.2.1.1.4. 40

2.2.1.2. Điều kiện tăng

2.2.1.2.1. Tiêu hao đồng

2.2.1.2.2. Hổ Phách Lam

2.2.1.3. Cách chơi

2.2.1.3.1. Cơ bản

2.2.1.3.2. Tăng cấp

2.2.2. Tăng sao

2.2.2.1. Điều kiện

2.2.2.1.1. Cấp phù văn

2.2.2.2. Đạo cụ

2.2.2.2.1. Vân Mẫu 1 sao

2.2.2.2.2. Vân Mẫu 2 sao

2.2.2.2.3. Vân Mẫu 3 sao

2.2.2.2.4. Vân Mẫu 4 sao

2.2.2.2.5. Vân Mẫu 5 sao

2.2.2.3. Cách chơi

2.2.2.3.1. Tốn Vân Mẫu tương ứng có thể tăng cấp sao Phù Văn

2.2.2.3.2. Tăng sao Phù Văn xong tăng thuộc tính Phù Văn cài lại cấp cường hóa của Phù Văn và mở khóa cường hóa Phù Thạch cao cấp

2.2.2.3.3. Phù Văn phải đạt cấp 10 mới có thể tiến hành tăng sao

2.2.2.3.4. Cấp sao tối đa của Phù Văn 6[sao, sau khi đạt cấp sao tối đa không thể tiếp tục tăng sao

2.2.3. Phù thạch

2.2.3.1. Loại phù thạch

2.2.3.1.1. Phá Hoại

2.2.3.1.2. Thánh Linh

2.2.3.1.3. Quang Minh

2.2.3.1.4. Cấm Kỵ

2.2.3.2. Nguồn gốc

2.2.3.2.1. Cấp 1

2.2.3.2.2. Cấp 2

2.2.3.2.3. Cấp 3

2.2.3.2.4. Cấp 4

2.2.3.2.5. Cấp 5

2.2.3.2.6. Cấp 6

2.2.3.2.7. Cấp 7

2.2.3.3. Cách chơi

2.2.3.3.1. Tốn Phù Thạch tương ứng có thể tăng thuộc tính Phù Thạch của Phù Văn, cường hóa xong Phù Thạch biến mất

2.2.3.3.2. Phù Văn bộ phận khác nhau chỉ được dùng Phù Thạch loại tương ứng tiến hành cường hóa

2.2.3.3.3. Phù Thạch cấp khác nhau cùng với cấp sao Phù Văn tăng sẽ dần dần mở khóa

2.2.3.3.4. Phù Thạch cấp khác nhau số lượng có thể cường hóa cũng khác nhau, cấp càng cao số lượng có thể cường hóa càng nhiều

2.2.3.3.5. Màu của Phù Văn sẽ thay đổi tương ứng theo tiến độ cường hóa của Phù Thạch"

2.3. TĂNG SAO

2.3.1. Cấp sao

2.3.1.1. 1 sao

2.3.1.2. 2 sao

2.3.1.3. 3 sao

2.3.1.4. 4 sao

2.3.1.5. 5 sao

2.3.2. Điều kiện

2.3.2.1. Đồng

2.3.2.2. Đạo cụ

2.3.2.2.1. Mảnh nhân vật tương ứng

2.3.2.2.2. Nguồn gốc

2.3.3. Cách chơi

2.3.3.1. Tốn Mảnh Đồng Hành cùng tên có thể tăng cấp sao đồng hành, tăng sao xong tăng thuộc tính đồng hành

2.3.3.2. Cấp sao tối đa của đồng hành là [4edaad]5[d9ceba] sao, khi đạt cấp sao tối đa không thể tăng sao

2.3.3.3. Cấp sao khác nhau cần đạt cấp tương ứng. Đồng hành tăng đến 2/3/4/5 sao cần đồng hành đạt cấp 20/30/40/50

2.3.3.4. Cấp sao khác nhau số lượng mảnh cần để tăng sao cũng sẽ tăng, đồng hành tăng [2/3/4/5 sao cần 20/50/120/220 mảnh cùng tên"

2.4. KỸ NĂNG

2.4.1. Điều kiện

2.4.1.1. Cấp mở

2.4.1.2. Đạo cụ

2.4.1.2.1. Gói kẹo chuối

2.4.2. Lợi ích

2.4.2.1. Tăng sát thương kỹ năng

2.4.2.2. Tăng hiệu quả kỹ năng

2.4.3. Cách chơi

2.4.3.1. Tốn Gói Kẹo Chuối có thể tăng cấp kỹ năng đồng hành

2.4.3.2. Mỗi lần tăng ngẫu nhiên chọn 1 kỹ năng đã mở khóa và chưa đủ cấp để tăng 1 cấp

2.4.3.3. Đồng hành khác nhau số lượng Gói Kẹo Chuối tăng cấp kỹ năng tốn cũng khác nhau

2.5. NGỰ LINH

2.5.1. Điều kiện

2.5.1.1. Cấp mở

2.5.1.2. Đạo cụ

2.5.1.2.1. Đạo cụ ngự linh

2.5.2. Phẩm cấp Ngự Linh

2.5.2.1. Lục

2.5.2.1.1. Phụ bản Ngự Linh tầng 1-3

2.5.2.2. Lam

2.5.2.2.1. Phụ bản Ngự Linh tầng 1-8

2.5.2.3. Tím

2.5.2.3.1. Phụ bản Ngự Linh tầng 1-10

2.5.2.4. Cam

2.5.2.4.1. Phụ bản Ngự Linh tầng 5-10

2.5.2.5. Đỏ

2.5.2.5.1. Phụ bản Ngự Linh tầng 7-10

2.5.3. Hiệu quả Ngự Linh

2.5.3.1. Hiệu quả 1

2.5.3.1.1. Gây sát thương có 8% tỷ lệ choáng mục tiêu, duy trì 1 lần hành động

2.5.3.2. Hiệu quả 2

2.5.3.2.1. 23% sát thương gây ra sẽ chuyển hóa thành sinh lực bản thân

2.5.3.3. Hiệu quả 3

2.5.3.3.1. Gây thêm 38% sát thương với đơn vị có HP thấp hơn 30%

2.5.3.4. Hiệu quả 4

2.5.3.4.1. Gây thêm 30% sát thương lên đơn vị HP cao hơn 70%

2.5.3.5. Hiệu quả 5

2.5.3.5.1. Khi diệt mục tiêu, đánh thường ngẫu nhiên lên 1 mục tiêu khác

2.5.3.6. Hiệu quả 6

2.5.3.6.1. Khi chịu sát thương có 18% dùng đánh thường phản đòn

2.5.3.7. Hiệu quả 7

2.5.3.7.1. Gây thêm 40% sát thương với đơn vị ở trạng thái Phong Ấn, Choáng, Ngủ

2.5.3.8. Hiệu quả 8

2.5.3.8.1. Khi bản thân ở trạng thái dị thường, gây thêm 35% sát thương

2.5.3.9. Hiệu quả 9

2.5.3.9.1. Kỹ năng cơ bản tăng 25% Sát Thương, sau khi sát thương kết thúc bản thân tốn HP bằng 15% sát thương

2.5.3.10. Hiệu quả 10

2.5.3.10.1. Mỗi lần Bạo Kích, có 45% cơ hội kèm thêm sát thương thật bằng 60% công của bản thân

2.5.3.11. Hiệu quả 11

2.5.3.11.1. Giảm 20% sát thương chịu

2.5.3.12. Hiệu quả 12

2.5.3.12.1. Khi chịu sát thương có 8% xác suất tăng thêm 1 ô Nộ Khí

2.5.3.13. Hiệu quả 13

2.5.3.13.1. Khi bắt đầu chiến đấu kèm 1 Hộ Thuẫn bằng 5% giới hạn sinh lực của 1 người trang bị cho toàn đội, duy trì 2 lượt

2.5.3.14. Hiệu quả 14

2.5.3.14.1. Khi chịu sát thương chí mạng có 30% tỷ lệ triệt tiêu sát thương lần này, mỗi lượt tối đa kích hoạt 2 lần

2.5.3.15. Hiệu quả 15

2.5.3.15.1. Sau mỗi lần hành động kết thúc, có 45% xác suất hồi phục 50% HP của tổng sát thương nhận được kể từ khi kết thúc hành động lần trước

2.5.3.16. Hiệu quả 16

2.5.3.16.1. Gây sát thương có 10% tỷ lệ thôi miên mục tiêu, duy trì 1 lần hành động

2.5.3.17. Hiệu quả 17

2.5.3.17.1. Gây sát thương có 20% tỷ lệ cấm trị liệu mục tiêu, không thể nhận được hiệu quả hồi sinh lực, duy trì 2 lần hành động

2.5.3.18. Hiệu quả 18

2.5.3.18.1. Khi chịu sát thương trực tiếp của loại không phải trạng thái, có 8% tỷ lệ khiến người tấn công choáng, duy trì 1 lần hành động

2.5.3.19. Hiệu quả 19

2.5.3.19.1. Gây sát thương cho đơn vị có trạng thái dị thường có 50% tỷ lệ giảm 50% tốc độ của hắn, duy trì 1 lần hành động

2.5.3.20. Hiệu quả 20

2.5.3.20.1. Khi chịu sát thương KN Nộ Khí, 30% tỷ lệ khiến đối phương mất 1 ô Nộ Khí

2.5.3.21. Hiệu quả 21

2.5.3.21.1. Bắt đầu chiến đấu nhận thêm 2 ô Nộ Khí

2.5.3.22. Hiệu quả 22

2.5.3.22.1. Trước khi bắt đầu hành động có 50% tỷ lệ tăng 1 ô Nộ Khí

2.5.3.23. Hiệu quả 23

2.5.3.23.1. Đơn vị phe mình mỗi lần hành động có 24% tỷ lệ hồi phục HP bằng 5% của Giới hạn HP người trang bị

2.5.3.24. Hiệu quả 24

2.5.3.24.1. Hiệu quả Trị Liệu tăng 25%

2.5.3.25. Hiệu quả 25

2.5.3.25.1. Sau khi hành động kết thúc có 40% tỷ lệ tạm thời tăng 20% tốc độ, duy trì 1 lần hành động

2.5.4. Thuộc tính Ngự Linh

2.5.4.1. HP điểm

2.5.4.2. Công kích điểm

2.5.4.3. Phòng ngự điểm

2.5.4.4. Tốc độ điểm

2.5.4.5. HP %

2.5.4.6. Công kích %

2.5.4.7. Phòng ngự %

2.5.4.8. Bạo kích %

2.5.4.9. Sát thương bạo kích %

2.5.4.10. Bạo trị liệu %

2.5.4.11. Trạng thái xấu %

2.5.5. Cách chơi

2.5.5.1. Ngự Linh chia làm 2 phần, lần lượt là Hạt Nhân và Mảnh

2.5.5.2. Hạt Nhân Ngự Linh cung cấp hiệu quả Hạt Nhân, mỗi hồn sư có thể dùng 1 loại Hạt Nhân bất kỳ

2.5.5.3. Mảnh Ngự Linh cung cấp hiệu quả thuộc tính, mang Hạt Nhân tương ứng mới có thể mang Mảnh

2.5.5.4. Số lượng Mảnh Ngự Linh mang sẽ mở dần dần theo sự tăng cấp của cấp nhân vật

2.5.5.5. Có thể thông qua nhấp trang bị nhanh đổi nhanh Hạt Nhân và Mảnh mang

2.6. THỨC TỈNH

2.6.1. Điều kiện

2.6.1.1. Cấp mở

2.6.1.2. Đạo cụ

2.6.1.2.1. Sách Giấc Mơ - Sơ

2.6.1.2.2. Sách Giấc Mơ - Trung

2.6.1.2.3. Sách Giấc Mơ - Cao

2.6.1.2.4. Nhân Linh Quyết - Sơ

2.6.1.2.5. Nhân Linh Quyết - Trung

2.6.1.2.6. Nhân Linh Quyết Cao

2.6.1.2.7. Yêu Phong Linh - Sơ

2.6.1.2.8. Yêu Phong Linh - Trung

2.6.1.2.9. Yêu Phong Linh - Cao

2.6.1.2.10. Quỷ Văn Luân - Sơ

2.6.1.2.11. Quỷ Văn Luân - Trung

2.6.1.2.12. Quỷ Văn Luân - Cao

2.6.1.3. Tiền tệ

2.6.1.3.1. Đồng

2.6.2. Lợi ích

2.6.2.1. Tăng hiệu quả, sát thương của kỹ năng nội tại

2.6.3. Cách chơi

2.6.3.1. Đồng hành thức tỉnh xong, có thể tăng thuộc tính của đồng hành rất nhiều và tiêu hao thức tỉnh tương ứng

2.6.3.2. Mỗi đồng hành chỉ tiến hành 1 lần thức tỉnh

2.6.3.3. Đồng hành khác nhau sẽ tốn nguyên liệu thức tỉnh và Đồng khác nhau

2.6.3.4. Đồng hành thức tỉnh xong, nhận được Thức Tỉnh Thời Trang của đồng hành này

3. KHÁC

3.1. ĐỒ GIÁM

3.1.1. Phân loại đồ giám

3.1.1.1. Đồng hành

3.1.1.1.1. Mở khóa sách: Thông qua chiêu mộ, hợp thành…) nhận được đồng hành nào đó xong, đồng hành này tự động đưa vào hồ sơ, sách truyện ký cũng sẽ mở.

3.1.1.1.2. Đọc truyện ký: Hoàn thành điều kiện mở khóa có thể đọc thêm câu chuyện truyện ký đồng hành

3.1.1.2. Nhân vật

3.1.1.2.1. Mở khóa sách: Đến nhân vật cần điều tra tiến hành khiêu chiến, tài liệu hồ sơ cũ sẽ cập nhật.

3.1.1.2.2. Đọc truyện ký: Số lần khiêu chiến nhân vật đạt số lượng quy định, có thể đọc câu chuyện truyện ký nhân vật

3.1.1.3. Ngự Linh

3.1.1.3.1. Ở đây lưu giữ thông tin Ngự Linh toàn diện nhất.

3.1.1.4. Thế Giới

3.1.1.4.1. Đạt điều kiện đồng hành thu thập có thể mở khóa sự kiện bản đồ tương ứng, và nhận được phần thưởng."

3.1.2. Thưởng

3.1.2.1. Kim cương

3.2. THÀNH TỰU

3.2.1. Loại thành tựu

3.2.1.1. Cơ bản

3.2.1.1.1. Nhân vật

3.2.1.1.2. Tài nguyên

3.2.1.1.3. Đồng hành

3.2.1.2. Khiêu chiến

3.2.1.2.1. Mỗi ngày

3.2.1.2.2. Kỳ ngộ

3.2.1.3. Tỷ võ

3.2.1.3.1. Tỷ võ realtime

3.2.1.4. Đồ giám

3.2.1.4.1. Đồng hành

3.3. TRIỆU HỒI

3.3.1. Điều kiện

3.3.1.1. Vinh dự

3.3.1.2. Kim cương

3.3.2. Phân loại Hero

3.3.2.1. Tinh Anh (SR)

3.3.2.2. Truyền Thuyết (SSR)

3.3.3. Cách chơi

3.3.3.1. Tốn Kim cương hoặc Vinh Dựđể trực tiếp chiêu mộ đồng hành

3.3.3.2. Đồng hành được chiêu mộ chỉ có thể tiến hành 1 lần, chiêu mộ xong không thể tiếp tục chiêu mộ

3.3.3.3. Nếu đã có đồng hành này khi chiêu mộ, thì đồng hành được chiêu mộ sẽ tự động chuyển thành nhận mảnh

3.3.3.4. Đồng hành riêng biệt có cách nhận đặc biệt hoàn thành nội dung tương ứng có thể nhận đồng hành này

3.4. HÀNH TRANG

3.4.1. Phân loại

3.4.1.1. Phổ thông

3.4.1.2. Nguyên liệu

3.4.1.3. Trang bị

3.4.1.4. Đồng hành

3.4.1.5. Mảnh

3.5. HẢO HỮU

3.5.1. Hảo hữu

3.5.2. Liên lạc gần đây

3.5.3. Đội hữu gần nhất

3.5.4. Danh sách đen

3.6. THƯ

3.6.1. Nhận nhanh

3.6.2. Xóa nhanh

3.6.3. Thư có hiệu lực trong 14 ngày

3.7. THÔNG TIN NHÂN VẬT

3.7.1. Đổi Avarta

3.7.2. Xem trang bị

3.7.3. Độ hâm mộ

3.7.4. Tên nhân vật

3.7.5. Số ID

3.7.6. Copy ID nhân vật

3.7.7. Cấp

3.7.8. Class

3.7.9. Guild

3.7.10. Sinh nhật

3.7.11. Cung hoàng đạo

3.7.12. Giới tính

3.7.13. Chức vị

3.7.14. Nhãn hiệu

3.7.15. Biệt danh

4. HOẠT ĐỘNG

4.1. TUẦN TRA

4.1.1. Cấp mở

4.1.1.1. Cấp 15

4.1.2. Thời gian

4.1.2.1. Cả ngày

4.1.3. Tổ đội

4.1.3.1. Không

4.1.4. Cách chơi

4.1.4.1. Mỗi ngày nhận được 20 nhiệm vụ tuần tra

4.1.4.2. Hoàn thành nhiệm vụ nhận nhiều EXP

4.1.4.3. Mỗi ngày lần chưa hoàn thành nhiệm vụ có thể giữ tiến độ

4.1.4.4. Cứ mỗi 10 nhiệm vụ được hoàn thành thì sẽ nhận thưởng thêm

4.1.4.5. Nhiệm vụ tuần tra thường sẽ là 1 trong các kiểu nhiệm vụ đối thoại, đánh quái, thu thập...

4.1.5. Thưởng

4.1.5.1. EXP Char

4.1.5.2. EXP Unit

4.1.5.3. Tinh Tượng Đồ

4.1.6. TG reset

4.1.6.1. 0 giờ

4.2. TU HÀNH NGÀY

4.2.1. Cấp mở

4.2.1.1. Cấp 25

4.2.2. Thời gian

4.2.2.1. Cả ngày

4.2.3. Tổ đội

4.2.3.1. 3 người trở lên

4.2.4. Cách chơi

4.2.4.1. Mỗi ngày nhận 60 lần tu hành

4.2.4.2. Tu hành có thể stack đến 420 lần

4.2.4.3. Sau khi bấm tu hành có thể chọn làm đội trưởng hoặc gia nhập đội người khác để tu hành

4.2.4.4. Khi tu hành đội ngũ sẽ tự động đến map dã ngoại đánh quái

4.2.4.5. Thưởng nhận dựa vào số lần tu hành còn lại của người chơi

4.2.4.6. Khi người chơi hết lượt tu hành sẽ không thể nhận thưởng nhưng vẫn có thể tiếp tục tu hành

4.2.5. Thưởng

4.2.5.1. EXP Char

4.2.5.2. EXP Unit

4.2.6. TG reset

4.2.6.1. 0 giờ

4.3. DU NGOẠN

4.3.1. Cấp mở

4.3.1.1. 1

4.3.2. Tổ đội

4.3.2.1. Cá nhân

4.3.3. Thời gian

4.3.3.1. Cả ngày

4.3.4. Loại du ngoạn

4.3.4.1. 6 giờ

4.3.4.2. 12 giờ

4.3.5. Cách chơi

4.3.5.1. Quy tắc đội

4.3.5.1.1. Đồng thời có thể phái 4 đồng hành vào Đội Du Ngoạn của mình và phái 1 đồng hành vào Đội Du Ngoạn khác

4.3.5.1.2. Thời gian đồng hành Du Ngoạn vào đội khác bằng thời gian Du Ngoạn còn lại của đội này

4.3.5.1.3. Mỗi lần Du Ngoạn kết thúc xong, có thể kích hoạt Thương Nhân Kỳ Ngộ

4.3.5.1.4. Sau khi Du Ngoạn bắt đầu, có thể mời 1 đồng hành của người chơi khác vào đội của mình

4.3.5.2. Quy tắc thưởng

4.3.5.2.1. Sau khi Du Ngoạn bắt đầu, cứ 60 phút kích hoạt 1 lần thưởng, số người đội càng nhiều thì xác suất nhận thưởng cao cấp càng cao

4.3.5.2.2. Dùng đạo cụ Du Ngoạn xong, trong thời gian nhất định tăng lợi ích trong quá trình Du Ngoạn

4.3.5.2.3. EXP đồng hành Du Ngoạn vào đội khác nhận được thuộc về bản thân đồng hành, thưởng đạo cụ nhận được thuộc về tất cả đội Du Ngoạn

4.3.5.2.4. Trong quá trình Du Ngoạn, mỗi lần thưởng có xác suất gặp Thương Nhân Kỳ Ngộ. Mỗi lần Du Ngoạn kết thúc bình thường chắc chắn sẽ gặp Thương Nhân Kỳ Ngộ. Khi Thương Nhân Kỳ Ngộ tồn tại, không thể gặp Thương Nhân Kỳ Ngộ mới

4.3.5.3. Đạo cụ thưởng

4.3.5.3.1. EXP

4.3.5.3.2. Phù thạch

4.3.5.3.3. Tích lũy du ngoạn

4.4. CHIẾN DỊCH

4.4.1. Cấp mở

4.4.1.1. Cấp 2

4.4.2. Thời gian

4.4.2.1. Cả ngày

4.4.3. Tổ đội

4.4.3.1. Không

4.4.4. Cách chơi

4.4.4.1. Chiến dịch là cách chơi vượt ải theo chương giống với các game TBS vượt ải thông thường

4.4.4.2. Tốn thể lực để có thể tiến hành vượt ải và càn quét

4.4.4.3. Sau khi vượt ải hoặc càn quét có thể nhận được kinh nghiệm, đồng và thưởng liên quan đến đồng hành

4.4.4.4. Tích lũy số sao theo yêu cầu có thể nhận được rương thưởng chương

4.5. PB TRANG BỊ

4.5.1. Cấp mở

4.5.1.1. Cấp 30

4.5.2. Thời gian

4.5.2.1. Cả ngày

4.5.3. Tổ đội

4.5.3.1. 1 người trở lên

4.5.4. Cách chơi

4.5.4.1. PB Trang Bị tạo ra nhiều trang bị tốt và nguyên liệu cường hóa.

4.5.4.2. PB Trang Bị chia ra 3 phụ bản , mỗi phụ bản có [7 tầng, sau khi vượt 1 tầng mới mở khóa tầng sau. Vượt ải lần đầu nhận trang bị lam cấp tương ứng.

4.5.4.3. Sau khi vượt 1 phụ bản, sẽ dựa vào biểu hiện đánh giá cấp sao. Cấp sao vượt ải càng cao, số lượng rơi càng nhiều.

4.5.4.4. Cấp sao vượt phụ bản sẽ tích lũy, khi ở phụ bản nào đó nhận số sao qui định, sẽ tùy ý chọn 1 trang bị Tím] trở lên cấp tương ứng.

4.5.4.5. Sau khi vượt ải 3 sao còn mở được tính năng càn quét PB này, tốn 2 Thẻ Càn Quét (Có Thẻ Trọn Đời không cần Thẻ Càn Quét) nhận ngay phần thưởng 3 sao.

4.5.4.6. Khi mỗi lần vượt phụ bản tốn 12 Thể Lực. Phụ bản chưa vượt ải chỉ tốn 3Thể Lực.

4.5.5. Loại phụ bản

4.5.5.1. Sân trước

4.5.5.1.1. Sân trước rơi Nguyên Liệu Đột Phá Trang Bị và Bảo Thạch Tấn Công/Kháng Bạo, đủ sao nhận vũ khí/giày Tím cấp tương ứng.

4.5.5.2. Mật đạo

4.5.5.2.1. Mật đạo rơi Nguyên Liệu Đột Phá Trang Bị và Bảo Thạch Bạo Kích/Phòng Ngự, đủ sao nhận nhẫn/đai Tím cấp tương ứng.

4.5.5.3. Nhà lao

4.5.5.3.1. Nhà lao rơi Nguyên Liệu Đột Phá Trang Bị và Bảo Thạch Tốc Độ/Sinh Lực, đủ sao nhận y phục/dây chuyền Tím cấp tương ứng.

4.5.6. Thưởng

4.5.6.1. Trang bị

4.5.6.2. Tinh Mộng Khoáng

4.5.6.3. Bảo Thạch

4.6. TINH TƯỢNG ĐỒ

4.7. ĐỊA LAO

4.7.1. Cấp mở

4.7.1.1. Cấp 45

4.7.2. Tổ đội

4.7.2.1. Không

4.7.3. Thời gian

4.7.3.1. Cả ngày

4.7.4. Cách chơi

4.7.4.1. Quy tắc chính

4.7.4.1.1. Địa Lao tổng 100 tầng, thành công diệt quái, mới có thể vượt ải đến tầng sau.

4.7.4.1.2. Chạy trốn hoặc chiến đấu thất bại đều là thất bại.

4.7.4.1.3. Thanh HP đồng hành không cài lại, HP nhân vật mỗi tầng sẽ cài lại.

4.7.4.1.4. Đồng hành tầng trước tử vong, tầng sau không thể dùng.

4.7.4.2. Quy tắc khác

4.7.4.2.1. Mỗi ngày có thể cài lại 1 lần, số lần cài lại vào 0h ngày hôm sau.

4.7.4.2.2. Sau khi cài lại, thanh HP tất cả đồng hành cài lại, đồng hành tử vong cũng có thể hồi sinh.

4.7.4.2.3. Sau khi cài lại có thể càn quét, sau thời gian quy định sẽ trực tiếp nhận thưởng.

4.7.4.2.4. Mỗi ngày có thể mời 3 lần đồng hành bạn bè[ tham gia trợ chiến, 0h ngày hôm sau cài lại.

4.7.4.3. Quy tắc thưởng

4.7.4.3.1. Cứ vượt 1 tầng thành công, có thể nhận thưởng vượt ải.

4.7.4.3.2. Vượt ải lần đầu mỗi tầng nhận được Thưởng Vượt Ải Đầu, nhấp rương ở góc trái trên để xem

4.7.4.3.3. Trong phần thưởng có Huy Chương Địa Lao, có thể dùng để đổi đạo cụ ở Tiệm.

4.7.4.4. Quy tắc xếp hạng

4.7.4.4.1. Xếp hạng dựa vào số tầng Địa Lao.

4.7.5. Thưởng

4.7.5.1. Công huân

4.7.5.2. Bảo thạch

4.7.5.3. Kim cương

4.7.5.4. Túi nguyên liệu cường hóa

4.8. MỘNG MA HUYỄN CẢNH

4.8.1. Cấp mở

4.8.1.1. Cấp 50

4.8.2. Tổ đội

4.8.2.1. Cá nhân

4.8.2.2. Nhóm

4.8.3. Thời gian

4.8.3.1. Cả ngày

4.8.4. Độ khó

4.8.4.1. Thường

4.8.4.2. Khó

4.8.4.3. Địa ngục

4.8.5. Cách chơi

4.8.5.1. PB Thợ Săn Ác Mộng chủ yếu sản sinh vật liệu bộ trang bị Cam

4.8.5.2. Phụ bản có 3 loại độ khó có thể chọn, thời gian vượt ải là 60 phút

4.8.5.3. Mỗi ngày miễn phí khiêu chiến 2 lần, tốn Kim Cương khiêu chiến thêm 1 lần

4.8.5.4. Người dùng Thẻ Trọn Đời mỗi ngày nhận thêm 1 lần Khiêu Chiến

4.8.5.5. Trong thời hạn diệt tất cả boss, có thể nhận được thưởng 1 lần lật thẻ

4.8.5.6. Mỗi thứ 4, CN sau khi BXH ngày làm mới, người chơi top 20 có thể nhận thêm phần thưởng.

4.8.6. Thưởng

4.8.6.1. Nguyên Thạch

4.8.6.2. Phấn Hợp Thành

4.8.6.3. Kim cương

4.9. THẢO PHẠT HÌNH NỘM

4.9.1. Cấp mở

4.9.1.1. Cấp 55

4.9.2. Thời gian

4.9.2.1. Ngẫu nhiên

4.9.3. Tổ đội

4.9.3.1. Đơn

4.9.3.2. Nhóm

4.9.4. Cách chơi

4.9.4.1. Quái Hình Nộm xuất hiện trong thời gian không cố định, xin lưu ý thời gian trên bảng thông báo

4.9.4.2. Quái Hình Nộm làm mới xong, người chơi cấp 55 trở lên có thể tham gia thảo phạt

4.9.4.3. Trong kết giới tối đa có thể chứa 100 người, người chơi không cùng Guild và không cùng đội có thể tấn công lẫn nhau

4.9.4.4. Chiến đấu với người chơi thất bại, chủ động thoát khỏi chiến đấu và chủ động rời map đều bị dịch chuyển khỏi kết giới và trong 30s không thể vào lại

4.9.4.5. Khi HP Quái Hình Nộm dưới 30%, lối vào kết giới sẽ bị phong ấn không thể dịch chuyển vào, và quái ẩn nấp sau 3h

4.9.5. Thưởng

4.9.5.1. Mỗi khiêu chiến 1 lần, nhận được Vàng thưởng tương ứng, giới hạn 5 lần (Số lần sẽ cài đặt lại sau khi quái xuất hiện lần tiếp theo)

4.9.5.2. Sau khi tiêu diệt Quái Hình Nộm thành công:

4.9.5.2.1. Tất cả dũng sĩ sống sót đến cuối cùng sẽ nhận được 1 Quà Anh Dũng

4.9.5.2.2. Dũng sĩ ra đòn cuối nhận thêm 1 phần Quà Tiêu Diệt

4.9.5.2.3. Đồng thời, trong Ảo Cảnh còn rơi nhiều Rương chứa vô số bảo vật quý giá"

4.10. PB NGỰ LINH

4.10.1. Cấp mở

4.10.1.1. Cấp 42

4.10.2. Thời gian

4.10.2.1. Cả ngày

4.10.3. Tổ đội

4.10.3.1. Không

4.10.4. Cách chơi

4.10.4.1. PB Ngự Linh tạo ra nhiều Ngự Linh Đồng Hành, là thủ đoạn quan trọng để cá nhân hóa phương thức chiến đấu đồng hành.

4.10.4.2. Phụ bản Ngự Linh có 10 tầng, sau khi vượt 1 tầng mở khóa tầng sau. Phụ bản cấp càng cao cấp sao Ngự Linh tạo ra càng cao.

4.10.4.3. Mỗi lần vượt PB Ngự Linh tốn 12 Thể Lực, chưa thể vượt ải tốn 3 Thể Lực. Trước khi vào phụ bản, xoay vòng quay, sau khi chiến đấu vượt phụ bản tiếp sẽ nhận được 1 bộ trang bị và bộ phận mà kim đồng hồ chỉ.

4.10.4.4. Trước mỗi lần tấn công phụ bản, xoay vòng quay miễn phí, xoay tiếp cần tốn Vàng, Vàng cần và số tầng vượt ải có liên quan nhau.

4.10.4.5. PB Ngự Linh sau khi vượt ải dựa vào số đơn vị còn sống và số lượt dùng để đánh giá cấp sao, sau khi 3 sao mở tính năng càn quét tầng này, mỗi lần càn quét tốn 2 Thẻ Càn Quét, đặc quyền Thẻ Trọn Đời miễn phí càn quét.

4.10.4.6. Thứ 2 đến thứ 6, phụ bản cố định tạo ra 6 bộ Ngự Linh, cũng có thể dùng Kim Cương chọn phương án khác, sau khi chọn phương án hiệu lực trong ngày, Kim Cương cần và số tầng vượt ải hiện tại có liên quan nhau; Thứ 7, CN miễn phí chọn 1 bộ phương án rơi của thứ 2 đến thứ 6. Nhấp nút “Xem nhóm rơi” tìm hiểu thêm thông tin.

4.10.5. Thưởng

4.10.5.1. Ngự Linh

4.11. LIỆP LINH

4.11.1. Cấp mở

4.11.1.1. Cấp 40

4.11.2. Thời gian

4.11.2.1. Cả ngày

4.11.3. Tổ đội

4.11.3.1. Không

4.11.4. Cách chơi

4.11.4.1. Có thể tốn phí Đồng tiến hành Săn hồn và nhận được Mảnh Ngự Linh

4.11.4.2. Săn Hồn tổng có 5 mốc, mỗi lần Săn Hồn xong đều có xác suất nhất định kích hoạt mốc tiếp theo

4.11.4.3. Mốc Săn Hồn càng cao, xác suất nhận Mảnh Ngự Linh phẩm chất cao cũng càng cao

4.11.4.4. Trong quá trình Săn Hồn sản sinh Mảnh Linh Khí, Mảnh Linh Khí này chỉ dùng để bán

4.11.4.5. Có thể tốn phí Kim Cương trực tiếp kích hoạt mốc thứ 4, cứ cách 24h miễn phí kích hoạt 1 lần

4.11.5. Thưởng

4.11.5.1. Ngự Linh

4.12. VÕ QUÁN

4.12.1. Cấp mở

4.12.1.1. Cấp 28

4.12.2. Thời gian

4.12.2.1. Cả ngày

4.12.3. Cách chơi

4.12.3.1. Khiêu chiến võ quán

4.12.3.1.1. Người chơi có thể tiến hành chiến đấu thủ công.

4.12.3.1.2. Chiến đấu thắng, nếu Võ Quán của phe thủ cao hơn phe tiến công, Võ Quán 2 phe đổi chỗ.

4.12.3.1.3. Mỗi người chơi mỗi ngày có 5 lần miễn phí phát động chiến đấu, 00:00 mỗi ngày cài lại số lần.

4.12.3.1.4. Sau khi chiến đấu kết thúc, phe tiến công nhận được phần thưởng chiến đấu.

4.12.3.1.5. Chiến đấu thất bại sẽ có đếm ngược, sau khi đếm ngược kết thúc xong có thể tiếp tục khiêu chiến.

4.12.3.1.6. Kẻ địch chiến đấu không thể được chọn làm đối thủ.

4.12.3.1.7. 00:00 Mỗi ngày tổng kết hạng, và thông qua thư phát thưởng hạng cho người chơi Võ Quán (Trừ Quán Tân Thủ).

4.12.3.2. Khiếu chiến quán chủ

4.12.3.2.1. Chiến thắng thành viên cùng Võ Quán 5 lần, có thể khiêu chiến Quán Chủ Võ Quán này.

4.12.3.2.2. Khiêu chiến Quán Chủ không cần tốn số lần khiêu chiến, chỉ cần tốn Vàng.

4.12.3.2.3. Chiến đấu thắng, đổi vị trí cho nhau .

4.12.3.2.4. Quán Chủ sẽ tích lũy thưởng Quán Chủ theo thời gian.

4.12.3.2.5. Quán Tân Thủ không có Quán Chủ.

4.12.3.3. Bậc võ quán

4.12.3.3.1. Quán Vương Giả (10 người)

4.12.3.3.2. Quán Kim Cương (30 người)

4.12.3.3.3. Quán Vàng (60 người)

4.12.3.3.4. Quán Bạc (150 người)

4.12.3.3.5. Quán Đồng (250 người)

4.12.4. Thưởng

4.12.4.1. Vinh dự

4.12.4.2. Kim cương

4.13. BẢO HỘ

4.13.1. Cấp mở

4.13.1.1. Cấp 43

4.13.2. Thời gian

4.13.2.1. Cả ngày

4.13.3. Tổ đội

4.13.3.1. Không

4.13.4. Cách chơi

4.13.4.1. Mỗi ngày có thể tiến hành 3 lần hộ tống, sau khi bắt đầu nhiệm vụ tốn 1 lần, mỗi ngày 0h cài lại số lần

4.13.4.2. Mốc mục tiêu hộ tống càng cao, phần thưởng nhận cũng càng cao. Thông qua làm mới mục tiêu có thể làm mới mốc hộ tống lần này, sẽ có xác suất nhận mốc cao hơn

4.13.4.3. Mỗi ngày có số lần làm mới miễn phí nhất định, sau khi dùng hết số lần miễn phí, có thể tốn Kim Cương tiến hành làm mới

4.13.4.4. Trong quá trình hộ tống, sẽ có xác suất gặp kẻ cản đường, sau khi chiến đấu thắng tiếp tục hộ tống, chiến đấu thất bại nhiệm vụ thất bại, cần nhận lại nhiệm vụ

4.13.4.5. Nếu dừng hộ tống giữa chừng, nhiệm vụ lần này thất bại, cần nhận lại nhiệm vụ"

4.13.5. Thưởng

4.13.5.1. EXP Char

4.13.5.2. Đồng

4.13.6. TG reset

4.13.6.1. 0 giờ

4.14. NGUYỆT KIẾN HUYỄN CẢNH

4.14.1. Cấp mở

4.14.1.1. Cấp 41

4.14.2. Thời gian

4.14.2.1. Cả ngày

4.14.3. Tổ đội

4.14.3.1. Cá nhân

4.14.3.2. Nhóm

4.14.4. Cách chơi

4.14.4.1. Dùng Kính Hoa Thủy Nguyệt có thể mở Huyễn Cảnh Nguyệt Kiến, Kính Hoa Thủy Nguyệt nhận được qua Sôi Nổi Ngày.

4.14.4.2. Khi mở Ảo Cảnh, trong 10p đánh lùi Ảo Ảnh mà nó tấn công, theo số đợt đánh lùi, có thể rơi thưởng Vàng/Đá Ma Thuật Đồng Hành hậu hĩnh.

4.14.4.3. Ảo Cảnh có 3 độ khó, lần lượt mở ở Lv46/60/75.

4.14.4.4. Có thể chọn đơn hoặc tổ đội vào Huyễn Cảnh, tối đa tổ đội 2 người. Vào đội người khác tạo không tốn Kính Hoa Thủy Nguyệt, nhưng số lần mỗi ngày vào đội giới hạn 3 lần.

4.14.4.5. Đơn và tổ đội đánh lùi số đợt như nhau, giá trị vật phẩm nhận mỗi đợt như nhau, tiến cử tổ đội để vào, tích cực giúp đỡ người chơi khác.

4.14.5. Thưởng

4.14.5.1. Đồng

4.14.5.2. Phù văn

4.15. DINH THỰ

4.16. NHIỆM VỤ (task)

4.16.1. Chính tuyến

4.16.2. Phụ tuyến

4.16.3. Tuần hoàn

4.16.4. Kỳ ngộ

4.17. THÁM HIỂM

4.17.1. Cấp mở

4.17.1.1. Cấp 38

4.17.2. Tổ đội

4.17.2.1. Cá nhân

4.17.2.2. Đội

4.17.3. Thời gian

4.17.3.1. Cả ngày

4.17.4. Cách chơi

4.17.4.1. Trong bản đồ nhấp khu vực có kim chỉ nam tiến hành thám hiểm

4.17.4.2. Khu vực thám hiểm tốn 1 điểm thám hiểm mới có thể tiến hành thám hiểm.

4.17.4.3. 00:00 hàng ngày hệ thống cung cấp 50 điểm thám hiểm.

4.17.4.4. Điểm thám hiểm không đủ tốn Kim Cương mua điểm thám hiểm.

4.17.4.5. Mỗi ngày tối đa mua 150 điểm thám hiểm.

4.17.4.6. Thám hiểm thành công có thể nhận thưởng.

4.17.4.7. Dựa vào tên bản đồ khác nhau, Quái Tinh Anh vàThợ Săn Bí Bảo kích hoạt sẽ có khác nhau.

4.17.4.8. Trên đường thám hiểm có xác suất gặp Thợ Săn Bí Bảo và Quái Tinh Anh.

4.17.4.9. Thợ Săn Bí Bảo và Quái Tinh Anh có thể tổ đội tiến hành.

4.17.4.10. Thợ Săn Bí Bảo nhận được lượng lớn Vàng.

4.17.4.11. Quái Tinh Anh nhận được phần thưởng hiếm.

4.17.5. Thưởng

4.17.5.1. Đồng

4.17.5.2. Túi thịt tươi

4.17.5.3. Phù thạch

4.17.5.4. Hổ phách lam

4.17.6. TG reset

4.17.6.1. 0 giờ

5. CÔNG HỘI

5.1. SẢNH NGHỊ SỰ

5.1.1. Thông tin guild

5.1.1.1. Thông báo

5.1.1.2. ID guild

5.1.1.3. Hội trưởng

5.1.1.4. Danh vọng

5.1.1.5. Sôi nổi

5.1.1.6. Cấp guild

5.1.1.7. Ngân khố guild

5.1.1.8. Số người

5.1.1.9. Hạng

5.1.1.10. EXP guild

5.1.1.11. Thoát guild

5.1.2. Cống hiến guild

5.1.2.1. Loại cống hiến

5.1.2.1.1. Thường

5.1.2.1.2. Cao

5.1.2.1.3. Siêu

5.1.2.2. Cách chơi

5.1.2.2.1. Mỗi ngày toàn thể người chơi trong guild cống hiến đạt mốc nhất định sẽ nhận được quà tương ứng

5.1.2.2.2. Mỗi lần cống hiến tăng 1 điểm tiến độ

5.1.2.2.3. Mỗi một người chơi chỉ có thể cống hiến 1 lần

5.1.2.2.4. Cống hiến loại càng tốt thì thưởng cá nhân của người chơi đó càng cao

5.1.3. Lì xì guild

5.1.3.1. Thời gian

5.1.3.1.1. 19h-21h

5.1.3.1.2. Mỗi ngày

5.1.3.2. Điều hành

5.1.3.2.1. Hội trưởng

5.1.3.2.2. Phó hội trưởng

5.1.3.3. Cách chơi

5.1.3.3.1. Tiến độ phát lì xì và cống hiến không tiến hành đồng bộ. Mỗi ngày 0h reset

5.1.3.3.2. Số người trong guild online càng đông thì càng nhiều lì xì

5.1.3.3.3. Lì xì sẽ được phát lúc 19h đến 21h sẽ do hội trưởng hoặc hội phó phân phát

5.1.3.3.4. Mỗi cái lì xì đều là cố định mỗi thành viên trong ngày nhận nhiều nhất 3 lì xì

5.1.3.3.5. Tất cả các thành viên đều có thể nhận quà

5.1.4. Thành viên guild

5.1.4.1. Tên

5.1.4.2. Chức vị

5.1.4.3. Cấp độ

5.1.4.4. Class

5.1.4.5. Lực chiến

5.1.4.6. Cống hiến

5.1.4.7. Sôi nổi

5.1.4.8. Thời gian online/offline

5.1.5. Lịch sử guild

5.1.5.1. Các lịch sử liên quan đến sự thay đổi của guild

5.2. HOẠT ĐỘNG GUILD

5.2.1. Phụ bản mỗi ngày được khiêu chiến 2 lần, 0h mỗi ngày cài lại số lần

5.2.2. Sau khi khiêu chiến xong nhận thưởng Cống Hiến Guild

5.2.3. Diệt Thủ Lĩnh Tiền Thưởng hiện tại mới mở khóa được Thủ Lĩnh Tiền Thưởng sau

5.2.4. Cứ diệt 1 Thủ Lĩnh Tiền Thưởng đều nhận được thưởng

5.2.5. Mỗi thứ 2 miễn phí cài lại 1 lần phụ bản, Trưởng Guild và Phó Guild tốn Vốn Guild cài lại tiến độ

5.2.6. Đồng hành trong ngày đã tham gia chiến đấu Tiền Thưởng không thể xuất chiến nữa

5.2.7. Thành viên chưa tham gia chiến đấu Thủ Lĩnh Tiền Thưởng này thì sau khi diệt Thủ Lĩnh Tiền Thưởng sẽ không nhận được thưởng

5.3. CÂY CẦU NGUYỆN

5.3.1. Mỗi ngày mỗi loại Ước Nguyện chỉ được uớc nguyện lần, 0h mỗi ngày cài lại

5.3.2. Dựa vào phẩm đồng hành người chơi đã ước nguyện khác nhau, số Mảnh đã ước nguyện cũng khác nhau

5.3.3. Người chơi Lv50 mở Ước Nguyện nguyên liệu trang bị, theo loại nguyên liệu trang bị đgười chơi đã uớc nguyện khác nhau, số nguyên liệu đã uớc nguyện cũng khác nhau

5.3.4. Khi yêu cầu ước nguyện được người chơi khác đáp ứng, cần vào lại giao diện hoặc ở giao diện Ước Nguyện nhận thưởng

5.3.5. Người chơi tặng người chơi khác Mảnh Đồng Hành hoặc nguyên liệu trang bị có thể nhận thưởng Cống Hiến Guild

5.4. PHÚC LỢI

5.4.1. Shop dùng điểm cống hiến mua gói quà

6. HOẠT ĐỘNG HẠN GIỜ

6.1. ĐỐ VUI THƯỜNG

6.1.1. Cấp mở

6.1.1.1. Cấp 36

6.1.2. Thời gian

6.1.2.1. 12h: 12h20

6.1.2.2. Thứ 2 4 6 CN

6.1.3. Cách chơi

6.1.3.1. Sau khi người chơi tham gia tính năng trả lời chính xác thật nhiều câu hỏi càng tốt

6.1.3.2. Sau khi đố vui kết thúc phần thưởng sẽ phát qua thư

6.2. TRÀ HỘI

6.2.1. Cấp mở

6.2.1.1. Cấp 35

6.2.2. Tổ đội

6.2.2.1. Nhóm

6.2.3. Thời gian

6.2.3.1. Giờ chẵn mỗi ngày

6.2.4. Cách chơi

6.2.4.1. Giờ tròn mỗi ngày ở bản đồ dã ngoại sẽ xuất hiện Khách Quý Hội Trà. Cần tổ đội khiêu chiến.

6.2.4.2. Mỗi ngày có thể tiến hành 10 lần khiêu chiến, còn được mua thêm 2 lần.

6.2.5. Thưởng

6.2.5.1. Mảnh đồng hành

6.3. PHONG ẤN CHI ĐỊA

6.3.1. Cấp mở

6.3.1.1. Cấp 33

6.3.2. Thời gian

6.3.2.1. 20h - 21h

6.3.2.2. Thứ 2 3 5 6

6.3.3. Tổ đội

6.3.3.1. Không

6.3.4. Cách chơi

6.3.4.1. 20:00[d9ceba] thứ 2, thứ 3, thứ 5, BOSS sẽ xuất hiện ở Vùng Đất Phong Ấn

6.3.4.2. 20:00[d9ceba] thứ 2, thứ 3, thứ 5, BOSS sẽ xuất hiện ở Vùng Đất Phong Ấn

6.3.4.3. Mỗi người mỗi ngày được thảo phạt BOSS [4edaad]3 lần[d9ceba], nhưng đồng hành ngã xuống khi thảo phạt BOSS mỗi ngày không thể ra trận nữa

6.3.4.4. BOSS sẽ để phần thưởng tốt nhất cho người gây ST lớn nhất với nó, ngoài ra dũng sĩ đánh bại BOSS sau cùng sẽ có thưởng may mắn

6.3.4.5. Nếu trước [4edaad]21:00[d9ceba] diệt được BOSS, tất cả người tham gia diệt được thêm phần thưởng diệt

6.3.4.6. Sau khi BOSS bị diệt số lần nhất định, lần sau quay lại sẽ trở lên mạnh hơn, hãy chuẩn bị nhé!

6.3.5. Thưởng

6.3.5.1. Kim cương

6.3.5.2. Công huân

6.3.5.3. Gói kẹo chuối

6.4. QUÁI VẬT CÔNG THÀNH

6.4.1. Cấp mở

6.4.1.1. Cấp 33

6.4.2. Tổ đội

6.4.2.1. Cá nhân

6.4.2.2. Tổ đội

6.4.3. Thời gian

6.4.3.1. 20h-21h

6.4.3.2. Thứ 4 7

6.4.4. Cách chơi

6.4.4.1. Mở sự kiện xong, quái sẽ xuất hiện ở Đoạn Hồn Nhai(4,6)Rừng Trúc (5,5) Thôn Bát Môn (26,9).

6.4.4.2. Trong cài đặt có thể chọn chặn người chơi khác.

6.4.4.3. Sau khi mở sự kiện, trên bản đồ dựa vào số đợt hiển thị quái loại hình khác nhau.

6.4.4.4. Sự kiện có tổng 10 đợt quái, kết thúc thời gian nhận số đợt hoàn thành là kết thúc sự kiện.

6.4.4.5. Điểm mục tiêu cuối cùng của các quái là Vòng Dịch Chuyển Đế Đô, quái đến vòng dịch chuyển Đế Đô điểm phòng thủ sẽ giảm.

6.4.4.6. Quái Tiên Phong và Quái Tinh Anh ưu tiên người chơi nhấp có thể khiêu chiến.

6.4.4.7. Mỗi lần tấn công quái nhận được phần thưởng, sự kiện kết thúc, dựa theo điểm Phòng Ngự Đế Đô tổng kết thưởng phát qua thư cho tất cả người chơi tham gia sự kiện."

6.4.5. Thưởng

6.4.5.1. Kim cương

6.4.5.2. Công huân

6.4.5.3. Gói kẹo chuối

6.5. TỶ VÕ XẾP HẠNG

6.5.1. Cấp mở

6.5.1.1. Cấp 28

6.5.2. Thời gian

6.5.2.1. 21h - 22h

6.5.2.2. Thứ 2, 6

6.5.3. Tổ đội

6.5.3.1. Không

6.5.4. Cách chơi

6.5.4.1. 21:00-22:00 thứ 2-thứ 6 mở Đấu Trường, xếp cặp người chơi thực lực gần nhau để chiến đấu

6.5.4.2. Người thắng nhận được điểm tỷ võ từ người thua, điểm tỷ võ đạt mức nhất định có thể tăng bậc hạng

6.5.4.3. Chiến thắng có thể nhận nhiều Vinh Dự, Vinh Dự có thể đổi quà quý ở Tiệm Vinh Dự; Thua chỉ được nhận một nửa Vinh Dự

6.5.4.4. 0:00 mỗi thứ 2, phát thưởng Đấu Trường theo bậc hạng hiện tại, sau đó cài lại điểm tỷ võ bằng cấp sau của bậc hạng hiện tại

6.5.5. Thưởng

6.5.5.1. Vinh dự

6.5.5.2. Kim cương

6.6. TỶ VÕ CÂN BẰNG

6.6.1. Cấp mở

6.6.1.1. Cấp 53

6.6.2. Tổ đội

6.6.2.1. Cá nhân

6.6.3. Thời gian

6.6.3.1. 16h-18h

6.6.3.2. Thứ 7 CN

6.6.4. Cách chơi

6.6.4.1. Người chơi phải chọn 2 đồng hành vào Đấu Trường Cân Băng, làm đồng hành tự mang theo, xếp cặp người chơi toàn SV chiến đấu.

6.6.4.2. Sau khi xếp cặp thành công, người chơi lần lượt chọn ra đồng hành và Phù Văn từ hệ thống, sau khi chọn 4 đồng hành và 4 bộ Ngự Linh (Ngự Linh chỉ có hiệu quả Hạt Nhân), vào giao diện chọn Hạt Nhân Ngự Linh. Sau đó mỗi người từ tổng 6 đồng hành chọn 4 đồng hành lắp Hạt Nhân Ngự Linh và vào chiến đấu.

6.6.4.3. Trị số chiến đấu Đấu Trường Sinh Tồn do hệ thống đưa ra, trị số đồng hành như nhau và cấp kỹ năng hoàn toàn như nhau.

6.6.4.4. Chiến thắng có thể nhận Vinh Dự, Vinh Dự có thể đổi vật phẩm quý ở Tiệm Vinh Dự. Nếu thua chỉ có thể nhận một nửa điểm vinh dự. Nếu 3 lượt đầu chạy trốn, người thua sẽ không nhận được thưởng Vinh Dự.

6.6.4.5. Người thắng có thể nhận điểm tỷ võ công bằng từ người người thua, 0:00 ngày 1 mỗi tháng dựa theo XH Điểm phát phần thưởng tỷ võ công bằng, sau đó reset thành 2000 điểm.

6.6.5. Điểm vinh dự

6.7. TỶ VÕ THEO CẶP

6.7.1. Cấp mở

6.7.1.1. Cấp 28

6.7.2. Tổ đội

6.7.2.1. Nhóm tự bắt cặp

6.7.2.2. Tự tạo tổ đội

6.7.3. Thời gian

6.7.3.1. 21h - 22h

6.7.3.2. Thứ 7 CN

6.7.4. Cách chơi

6.7.4.1. Có thể vào map trước khi sự kiện bắt đầu 10 phút

6.7.4.2. Có thể 2 người tổ đội vào map sớm, cũng có thể tìm đội hữu thích hợp ở trong map

6.7.4.3. Nếu hai người tổ đội kết hợp thành công xong, 2 người là đội hữu cùng nhau chiến đấu. Nếu kết hợp đơn, ngẫu nhiên kết hợp 1 đội hữu

6.7.4.4. Trong chiến đấu Tỷ Võ Nhóm mỗi người trong cùng 1 trận chiến tối đa có thể ra trận 2 đồng hành, hãy sắp xếp hợp lý

6.7.4.5. Sau khi mỗi trận đấu kết thúc, đều có thể nhận thưởng nhất định, phe thắng còn có thể nhận thưởng Điểm, phe thất bại không thể có thưởng Điểm

6.7.4.6. Khi số trận thất bại tích lũy đến 10 trận, sẽ tự động mời rời map và không thể tham gia Tỷ Võ Nhóm hôm nay

6.7.4.7. Trong t.gian sự kiện, người chơi trong Tỷ Võ Nhóm hoàn thành tổng trận thắng đạt 1/3/5/10 và số trận liên thắng đạt 3/5/10…, đều có thể nhận thưởng thêm

6.7.4.8. Sau khi sự kiện kết thúc, có thể nhận thưởng tương ứng theo hạng của sự kiện lần này, khi Điểm giống nhau, nhận thưởng Hạng Điểm cao nhất."

6.7.5. Thưởng

6.7.5.1. Điểm vinh dự

6.7.5.2. Kim cương

6.8. LÌ XÌ CÔNG HỘI

6.9. CỨ ĐIỂM CHIẾN

6.9.1. Cấp mở

6.9.1.1. Cấp 15

6.9.2. Thời gian

6.9.2.1. Ngày thứ 3 mở server, duy trì 3 ngày

6.9.2.2. Ngày thứ 10 mở server

6.9.3. Cách chơi

6.9.3.1. Điều kiện

6.9.3.1.1. Sau khi tính năng mở, trên bản đồ hiển thị cứ điểm, cứ điểm ban đầu là trạng thái không lãnh chúa.

6.9.3.1.2. Cấp người chơi >=cấp 15, và người chơi có guild.

6.9.3.1.3. Người chơi có 3 hoặc trên 3 đồng hành >=cấp 20 có thể tiến hành tấn công cứ điểm.

6.9.3.1.4. Đồng hành giống nhau không thể cùng lúc đóng giữ 2 cứ điểm.

6.9.3.1.5. Mỗi lần tiến hành chiếm lĩnh, tấn công hoặc chi viện tốn 1 Linh Lực.

6.9.3.1.6. Giới hạn Linh Lực là 10 Linh Lực, cách chơi bắt đầu hệ thống mặc định cung cấp 10 Linh Lực, mỗi giờ hồi phục 1 Linh Lực, có thể mua Linh Lực.

6.9.3.2. Tấn công & phòng thủ

6.9.3.2.1. Di chuyển và nhấp cứ điểm không phải phe mình chiếm trên bản đồ có thể hoàn thành tiến công.

6.9.3.2.2. Phe tiến công đánh bại đồng hành đóng giữ của phe thủ trong cứ điểm xong mới có thể chiếm cứ điểm.

6.9.3.2.3. Trước khi hai bên chiến đấu có 30s chuẩn bị, trong thời gian chuẩn bị phe thủ có thể chọn vào chiến đấu này.

6.9.3.3. Giới thiệu chiến đấu

6.9.3.3.1. Đội xuất chiến của hai bên xếp hạng theo thời gian tấn công hoặc chi viện cứ điểm đạt được.

6.9.3.3.2. Tiến hành đấu đội đơn theo thứ tự xếp hạng.

6.9.3.3.3. Trong chiến đấu đội mới gia nhập, xếp thứ tự vào đội chiến đấu theo thời gian tấn công hoặc chi viện.

6.9.3.3.4. Xếp hàng đội phe chi viện tối đa xếp 6 đội, phe tấn công tối đa xếp 5 đội.

6.9.3.3.5. Nhân vật có thể chi viện bản thân, ví dụ nhân vật không chi viện, phe chi viện và phe tấn công giống nhau, xếp 5 đội.

6.9.3.3.6. Sau khi 1 đội bị tiêu diệt, vào 30s đếm ngược, phe thắng tiếp tục xuất chiến, phe thua xuất chiến đội tiếp theo.

6.9.3.3.7. Phe thắng lưu HP còn vào trận chiến đấu tiếp theo, anh hùng đã tử vong không thể tiến hành chiến đấu.

6.9.3.3.8. Quyền sở hữu cứ điểm quyết định khi tất cả đội xuất chiến của 1 phe thất bại, phe thắng được quyền chiếm cứ điểm.

6.9.3.3.9. Sau khi cứ điểm có chiến đấu, nhấp cứ điểm sẽ hiển thị nút “xem chiến”, có thể vào xem chiến.

6.9.3.3.10. Chiếm cứ điểm xong, sẽ có thời gian bảo hộ 15 phút.

6.9.3.3.11. Sau khi chiến đấu kết thúc, kẻ chiếm lĩnh sẽ lưu HP còn, tiến hành hồi phục dựa theo đơn vị phân chia.

6.9.3.4. Lợi ích

6.9.3.4.1. Cứ điểm lớn nhỏ khác nhau, lợi ích nhận được khác nhau.

6.9.3.4.2. Cứ điểm mỗi phút sản sinh Điểm Guild, [Điểm Cá Nhân và Cống Hiến

6.9.3.4.3. Thời gian chiếm càng lâu, lợi ích cứ điểm sẽ giảm.

6.9.3.4.4. Mỗi lần tiến hành chiếm, tấn công, chi viện đều nhận được Điểm Guild, Điểm Cá Nhân và Cống Hiến.

7. PHÚC LỢI

7.1. THẺ THÁNG

7.1.1. Loại thẻ

7.1.1.1. Tháng

7.1.1.1.1. Giá

7.1.1.1.2. Đặc quyền

7.1.1.1.3. Lợi ích

7.1.1.1.4. Thời gian

7.1.1.2. Tùy thân

7.1.1.2.1. Giá

7.1.1.2.2. Đặc quyền

7.1.1.2.3. Lợi ích

7.1.1.2.4. Thời gian

7.2. QUỸ TRƯỞNG THÀNH

7.2.1. Giá

7.2.1.1. 98 tệ

7.2.2. Mốc nhận lợi ích

7.2.2.1. Cấp 20

7.2.2.1.1. 980 Kim cương

7.2.2.2. Cấp 30

7.2.2.2.1. 280 Kim cương

7.2.2.3. Cấp 40

7.2.2.3.1. 380 Kim cương

7.2.2.4. Cấp 50

7.2.2.4.1. 480 Kim cương

7.2.2.5. Cấp 55

7.2.2.5.1. 580 Kim cương

7.2.2.6. Cấp 60

7.2.2.6.1. 680 Kim cương

7.2.2.7. Cấp 65

7.2.2.7.1. 780 Kim cương

7.2.2.8. Cấp 70

7.2.2.8.1. 880 Kim cương

7.2.2.9. Cấp 75

7.2.2.9.1. 980 Kim cương

7.2.2.10. Cấp 80

7.2.2.10.1. 1080 Kim cương

7.2.2.11. Tổng

7.2.2.11.1. 7100 Kim cương

7.2.3. Cách chơi

7.2.3.1. Sau khi người chơi mua quỹ trưởng thành cứ đạt đến mốc cấp độ nhân vật theo yêu cầu sẽ trực tiếp nhận thưởng

7.2.4. Thời gian

7.2.4.1. Vĩnh viễn

7.3. MỤC TIÊU 7 NGÀY

7.3.1. Thời gian

7.3.1.1. 12 ngày kể từ ngày tạo nhân vật

7.3.2. Cách chơi

7.3.2.1. Trong thời gian diễn ra tính năng người chơi phải hoàn thành các nhiệm vụ mỗi ngày tương ứng để nhận phần thương

7.3.3. Mục tiêu ngày

7.3.3.1. Ngày 1

7.3.3.1.1. Đột phá trang bị toàn thân cấp 40

7.3.3.1.2. Tăng cấp nhân vật lên 30

7.3.3.1.3. Thông quan chiến dịch 2-8

7.3.3.2. Ngày 2

7.3.3.2.1. Sở hữu 4 món phù văn 2 sao

7.3.3.2.2. Thông quan phụ bản ngự linh tầng 2

7.3.3.2.3. Tăng cấp nhân vật lên 44

7.3.3.3. Ngày 3

7.3.3.3.1. Tăng cấp nhân vật lên 49

7.3.3.3.2. Tổng cấp bảo thạch đạt 80

7.3.3.3.3. Thông quan địa lao tầng 10

7.3.3.4. Ngày 4

7.3.3.4.1. Tăng cấp nhân vật lên 53

7.3.3.4.2. Tổng cấp phù thạch cả team đạt 110

7.3.3.4.3. Thông quan phụ bản trang bị tầng 3

7.3.3.5. Ngày 5

7.3.3.5.1. Tăng cấp nhân vật lên 56

7.3.3.5.2. Tổng đồng hành tăng cấp kỹ năng từ 5 trở lên

7.3.3.5.3. Đánh bại Mộng Ma quái vật 4 lần

7.3.3.6. Ngày 6

7.3.3.7. Ngày 7

7.3.4. Đặc biệt

7.3.4.1. 7 mục tiêu

7.3.4.1.1. 2 Ngự Linh Cam tùy chọn

7.3.4.2. 14 mục tiêu

7.3.4.2.1. 30 gói chuối

7.3.4.3. 21 mục tiêu

7.3.4.3.1. Tôn hiệu giới hạn

7.3.5. Shop giới hạn

7.3.5.1. Giá 480 Kim cương

7.3.5.2. 25 Gói chuối

7.4. NHẬN THỂ LỰC NGÀY

7.4.1. Thời gian

7.4.1.1. 12h - 17h30

7.4.1.2. 18h - 22h30

7.4.2. Cách chơi

7.4.2.1. Mỗi ngày trong khoảng thời gian quy định người chơi đều có thể nhận thêm miễn phí 40 thể lực

7.5. ỦY THÁC NHẬN THƯỞNG

7.6. ONLINE NHẬN QUÀ

7.6.1. Thời gian

7.6.1.1. Không giới hạn

7.6.2. Cách chơi

7.6.2.1. Mỗi ngày người chơi tiến hành online liên tục đạt đủ mốc thời gian sẽ nhận được phần thưởng tương ứng mốc thời gian online

7.6.2.2. Thời gian online sẽ ngừng đếm tiếp khi người chơi offline. Khi người chơi online trở lại sẽ bắt đầu đếm tiếp thời gian

7.6.3. Mốc thời gian thưởng

7.6.3.1. 5 phút

7.6.3.2. 10 phút

7.6.3.3. 30 phút

7.6.3.4. 1 giờ

7.6.3.5. 2 giờ

7.7. QUÀ THEO CẤP

7.8. NẠP ĐẦU

8. SỰ KIỆN

8.1. ĐĂNG NHẬP NHẬN QUÀ

8.2. VÒNG QUAY MAY MẮN

8.3. TÍCH LŨY NẠP THẺ