Lập luận

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Lập luận by Mind Map: Lập luận

1. là một hoạt động ngôn từ trong đó người nói sử dụng ngôn ngữ để đưa ra những lí lẽ nhằm dẫn dắt người nghe đến một hệ thống xác tín nào đó.

2. Khái niệm

3. Cấu trúc lập luận

3.1. p, q => r

3.1.1. p, q: luận cứ

3.1.2. r: kết luận

3.2. VD: A: Tối đi xem phim với tớ đi? B: Mình không đi đâu. Mai mình thi rồi.

3.3. Vị trí và sự hiện diện của luận cứ và kết luận

3.3.1. Kết luận có thể đứng trước, đứng giữa và đứng sau luận cứ.

3.3.1.1. VD1: Trời đang mưa, mình không đi đâu và mình mệt nữa.

3.3.1.2. VD2:Trời đang mưa, mình mệt nữa. Mình không đi đâu.

3.3.2. Kết luận và luận cứ có thể tường minh nhưng cũng có khi hàm ẩn.

3.3.2.1. VD: Long ơi, nấu cơm đi. Mẹ đi làm sắp về đấy.

4. Đặc tính của quan hệ lập luận

4.1. Giữa các luận cứ có quan hệ định hướng lập luận

4.1.1. QH lập luận đồng hướng

4.1.1.1. A: Đi Đồ Sơn làm gì, vừa đông vừa chật chội, nước biển lại đục. B: Gần thành phố nên thực phẩm ở đó đắt lắm. Giá khách sạn cao mà chưa chắc còn phòng mà thuê. C: Năm nào cũng đi biển, chán lắm rồi. A: Không đi Đồ Sơn thì đi đâu? Sa Pa nhé? B,C: Ừ đi Sa Pa đi.

4.1.2. QH lập luận nghịch hướng

4.1.2.1. A1: Yêu đương bây giờ nhạt nhẽo. Toàn những chuyện vớ vẩn. B1: Mày nhạt thì có. Yêu cũng hay chứ sao. A2: Hay hớm gì cái trò ấy. Dở ẹc. Tao thì phải học cái đã. Bao nhiêu chị học giỏi ơi là giỏi, yêu vào là học dốt ngay. B2: Đấy là mấy bà không có bản lĩnh đấy chứ. Tao quen một chị, chị này mới đầu học cũng bình thường nhưng yêu một anh, anh này học giỏi cực. Thế là hai anh chị giúp nhau cùng tiến. A3: Nghe cứ như là tiểu thuyết ấy. Làm gì có chuyện ấy. B3: Sao mày cực đoan thế, mày không tin à? A4: Bịa đặt. Tao mà yêu vào thì chỉ có học dốt đi thôi. Yêu là phải lo lắng, suy nghĩ này, mệt cả người…

4.2. Hướng lập luận (kết luận) là do luận cứ có hiệu lực mạnh nhất quyết định

4.2.1. Vị trí của lập luận thể hiện lập luận đó có hiệu lực mạnh hay yếu. Luận cứ đứng sau, (gần với kết luận) có hiệu lực mạnh hơn luận cứ đứng trước.

4.2.2. Ví dụ: Hai người đi thuê nhà và nhận xét: A. Ngôi nhà này giá rẻ (p) nhưng xa trung tâm (q). Không nên thuê nhà này(r). B. Ngôi nhà này xa trung tâm (p) nhưng giá rẻ(q). Nên thuê nhà này(r).

5. Bản chất ngữ dụng của lập luận

5.1. Phân biệt lập luận logic và lập luận đời thường

5.1.1. LL logic có cấu trúc điển hình là tam đoạn luận gồm: tiền đề lớn, tiền đề nhỏ và kết luận.

5.1.1.1. VD: Tất cả mọi người đều phải chết. (TĐL) Socrat là người. (TĐN) Socrat phải chết. (KL)

5.1.2. Thực tế, nhiều khi tam đoạn luận của lập luận đời thường cũng có cấu trúc như một tam đoạn luận của lập luận logic.

5.1.2.1. VD: Hàng hóa rẻ thì nên mua. Chiếc máy này rẻ. Nên mua nó.

5.1.3. Tuy nhiên, giữa hai kiểu lập luận này vẫn có những điểm khác biệt

5.2. Lập luận và miêu tả

5.2.1. Một nội dung miêu tả có thể được dùng làm luận cứ cho một LL đời thường.

5.2.2. Giá trị của nội dung miêu tả trong LL đời thường không phải đánh giá theo tiêu chí đúng sai logic.

5.2.3. Hiếm khi người ta miêu tả chỉ để miêu tả mà sẽ đặt vào nội dung miêu tả ấy một LL nào đó.

5.2.4. Có những nội dung miêu tả tự nó đã có giá trị lập luận ở tính định hướng cho kết luận.

6. Các phương thức lập luận

6.1. Tác tử LL

6.1.1. yếu tố khi được đưa vào một nội dung miêu tả nào đấy sẽ làm thay đổi tiềm năng lập luận của nó, và yếu tố này độc lập với thông tin miêu tả vốn có của nó.

6.1.2. VD: (1) Anh ấy ăn hai bát phở. (2) Anh ấy ăn những hai bát phở. ("những" -> nhiều hơn bình thường (3) Anh ấy ăn có hai bát phở. ("có" -> ít hơn bình thường)

6.2. Kết tử LL

6.2.1. những yếu tố phối hợp với hai hoặc một số phát ngôn thành một lập luận duy nhất. Nhờ kết tử mà các phát ngôn trở thành luận cứ hay kết luận của một lập luận.

6.2.1.1. VD: [Vì] ngôi nhà có vườn nên tôi sẽ mua nó.

6.2.2. KTLL có thể là:

6.2.2.1. + Liên từ: vì…nên, hễ….thì, nếu…thì…

6.2.2.2. + Từ tình thái: tất nhiên, chắc chắn, đương nhiên.

6.2.2.3. + Từ biểu thị quan hệ mục đích: để

6.2.2.4. + Từ biểu thị quan hệ nhân quả: và, hoặc

6.2.2.5. + Từ ngữ thể hiện một cấu trúc

6.3. Lựa chọn các yếu tố hiện thực tạo thành nội dung miêu tả

6.3.1. VD: Chúng tôi xác định đây là loại tội phạm không bình thường và kẻ tội phạm là người ngoại tỉnh ngoài Hà Nội. Trước hết là vì kẻ trấn lột, cướp của thường không làm náo loạn khi đột nhập vào tiệm vàng; hơn nữa loại tội phạm kiểu thế này chưa từng xảy ra ở Hà Nội.

6.4. Sắp xếp trật tự các thành tố nội dung miêu tả

6.4.1. VD: (1)Anh ấy bỏ vợ rồi mới lấy cô ta. (2)Anh ấy lấy cô ta rồi mới bỏ vợ.

6.5. Lựa chọn từ đồng nghĩa để miêu tả

6.5.1. Từ đồng nghĩa bản thân cũng có giá trị lập luận. Ngoài ra các từ xưng hô, các biện pháp tu từ như nói quá, nói giảm… cũng có thể đảm đương vai trò hiện thực hóa lập luận.

6.5.2. VD: Ông ấy từ trần đêm qua. Ông ấy bỏ mạng đêm qua.