VIRUS ĐẠI CƯƠNG ( nhóm 14)

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
VIRUS ĐẠI CƯƠNG ( nhóm 14) by Mind Map: VIRUS ĐẠI CƯƠNG  ( nhóm 14)

1. 1 CẤU TRÚC

1.1. Đặc điểm

1.1.1. Nhóm VSV nhỏ nhất: 15-300 nm

1.1.2. Đặc tính chung:

1.1.2.1. Không là tế bào

1.1.2.2. Ký sinh nội bào bắt buộc

1.1.2.3. Phụ thuộc vào

1.1.2.3.1. Bộ máy sao chép

1.1.2.3.2. Tổng hợp protein

1.1.2.3.3. Năng lượng

1.1.3. 2 trạng thái: nội và ngoại bào

1.1.4. Hình dạng

1.1.4.1. Xoắn: virus dại, virus thuốc lá

1.1.4.2. Khối 20 mặt: herpes simplex, bại liệt

1.1.4.3. Phối hợp 2 dạng này: phage

1.2. Virion gồm

1.2.1. Hạt virus hoàn chỉnh

1.2.2. Nucleocapsid

1.2.2.1. Acid nucle(ADN/ARN)

1.2.2.2. Vỏ capsid

1.2.2.2.1. Cấu tạo bởi tiểu đơn vị protein (capsomere)

1.2.2.2.2. Số lượng capsomere đặc trưng từng loài

1.2.2.2.3. Kích thích tạo đáp ứng miễn dịch

1.2.3. Màng bao

1.2.3.1. 2 lớp lipid và protein

1.2.3.2. Có gai hỗ trợ: virus cúm,sỏi

2. 2 PHÂN LOẠI

2.1. 1940-1970: dựa vào hình thái

2.2. 1970 trở đi: theo trình tự genome

2.3. 1980-nay: phân loại theo kích thước, hình dạng

2.4. Genome chứa ADN

2.4.1. Nhóm 1 chứa ADN sợi kép

2.4.2. Nhóm 2 chứa ADN dạng sợi đơn

2.5. Theo khả năng gây bệnh cho người

2.5.1. Genome chứa ARN

2.5.1.1. Nhóm 3 : chứa ARN sợi đơn ( ARN sợi dương và sợi âm )

2.5.1.2. +Nhóm 4 chứa ARN sợi kép: Reovirus

2.5.2. Gen chứa ARN chuyển đổi ADN và ngược lại

2.5.2.1. Nhóm 5 retrovirus ( ARN ) sao chép qua ADN trung gian

2.5.2.2. Nhóm 6 HBV (ADN ) trong virion có ARN sao chép

3. 4 TÁC ĐỘNG GÂY HẠI

3.1. Phá hủy và làm chết tế bào

3.1.1. Ngừng tổng hợp ADN, ARN và protein

3.1.2. Apotosis

3.2. Chuyển thể tế bào bình thường thành u

3.2.1. Nhiễm viruss màng bao -> dung hợp tế bào -> thay đổi đặc tính tế bào

3.3. Nhiễm vius dai dẳng và tiềm ẩn

3.3.1. Nhiễm dai dẳng

3.3.1.1. Mất khả năng phòng vệ

3.3.1.2. Không tự kết thúc nhiễm

3.3.2. Nhiễm tiềm ẩn: gen virus trong tế bào chủ không sao chép được

4. 5 CHẨN ĐOÁN

4.1. Trực tiếp

4.1.1. Cấy phôi

4.1.2. Cấy tế bào

4.1.3. Quan sát kính hiển vi điện tử

4.2. Gián tiếp

4.2.1. Cố định bổ thể

4.2.2. Miễn dịch men

4.2.3. Ức chế ngưng kết hồng cầu

4.2.4. Acid nucleic của virus theo PCR hay RT-PCR

5. 6 TRỊ LIỆU

5.1. Không có tác dụng với kháng sinh

5.1.1. Virus ký sinh nội bào

5.1.2. Không có cấu trúc riêng

5.2. Các hóa liệu ức chế sự lên của virus

5.2.1. Ức chế virus bám receptor tế bào chủ

5.2.1.1. Cạnh tranh thụ thể trên bề mặt tế bào chủ ngăn cản gắn virus

5.2.1.2. Amantadine

5.2.2. Ức chế tổng hợp acid nucleic

5.2.2.1. Nucleosid gây chèn sai vào DNA

5.2.2.2. AZT, DDI, DDC

5.2.3. Ức chế tổng hợp protein virus

5.2.4. Ức chế protease

5.2.5. Interferon

5.2.5.1. Sản phẩm của hệ miễn dịch virus

5.2.5.2. Ức chế virus nhân lên

5.2.6. Vaccin

5.2.6.1. Phòng ngừa bằng virus sống giảm độc hoặc virus bất hoạt

5.2.7. Huyết thanh chứa kháng thể đặc hiệu

6. 3 QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS

6.1. Khởi đầu

6.1.1. Gắn vào: protein đính vào thụ thể tế bào

6.1.2. Xâm nhập

6.1.2.1. Quá trình cần năng lượng

6.1.2.2. Cơ chế

6.1.2.2.1. Thực bào

6.1.2.2.2. Dung hợp: chỉ có ở màng bao

6.1.2.2.3. Dung hợp: chỉ có ở màng bao

6.1.2.2.4. Bơm: thực khuẩn thể

6.1.2.2.5. Dung hợp: chỉ có ở màng bao

6.1.3. Bỏ vỏ

6.1.3.1. Cáopsid bị thoái hóa, phóng thích bộ gen

6.2. Sự phiên mã và sao chép genome

6.2.1. Virus ADN: xảy ra trong nhân và tế bào chất

6.2.2. Virus ARN: xảy ra ở tế bào chất

6.3. Sự hợp nhất, trưởng thành và phóng thích

6.3.1. Hợp nhất: tập hợp tạo viron

6.3.2. Trưởng thành: giai đoạn virus gây nhiễm được

6.3.3. Phóng thích

6.3.3.1. Viirrus không màng bao

6.3.3.2. Virus màng bao

7. 7 VIRUS GÂY BỆNH CHỦ YẾU Ở NGƯỜI

7.1. Da và niêm mạc

7.1.1. Virus đậu mùa

7.1.1.1. Truyền nhiễm từ người sang người

7.1.1.2. Dịch tiết ở da, hô hấp

7.1.1.3. Vaccin: virus sống; Miễn dịch bền vững

7.1.2. Sởi

7.1.2.1. Paramyxoviridae

7.1.2.2. Virus ARN, sợi đơn, âm thẳng

7.1.2.3. Đường lây nhiễm: hô hấp

7.1.2.4. Nổi mẫn, viêm niêm mạc, biến chứng hô hấp

7.1.2.5. Vaccin: virus sống; Miễn dịch bền vững

7.1.3. Quai bị

7.1.3.1. Paramyxoviridae, Virus ARN sợi đơn, âm

7.1.3.2. Đường lây nhiễm: hô hấp, nước bọt

7.1.3.3. Poxviridade

7.1.3.4. Gây viêm tuyến nước bọt, tuyến sinh dục, tụy và màng não.

7.1.3.5. Vaccin: virus sống; Miễn dịch bền vững

7.1.4. Thủy đậu

7.1.4.1. Herpesviridae, ADN sợi kép, xoắn thẳng

7.1.4.2. Dịch tiết ở da và hô hấp

7.1.4.3. Biến chứng: gây viêm não

7.1.4.4. Vaccin: virus sống; Miễn dịch bền vững

7.2. Đường hô hấp

7.2.1. Cảm

7.2.1.1. Rhinovirus, Adenovirus, Parainfluenza

7.2.1.2. Đường lây: hô hấp

7.2.1.3. Viêm hô hấp nhẹ

7.2.1.4. Không vaccin, không miễn dịch

7.2.2. Cúm

7.2.2.1. Orthomyxoviridae; ARN sợi đợi

7.2.2.2. Đường lây: hô hấp

7.2.2.3. Viêm hô hấp

7.2.2.4. Vaccin: virus chết; Không miễn dịch

7.3. Hệ thần kinh trung ương

7.3.1. Bệnh dại

7.3.1.1. Rhabdoviridae, ARN sợi đơn

7.3.1.2. Đường lây nhiễm: vết cắn/cào động vật

7.3.1.3. Vaccin: virus sống(tiêm phòng động vật)

7.3.2. Bại liệt

7.3.2.1. Picornaviridae, ARN sợi đơn

7.3.2.2. Đường lây nhiễm: Tiêu hóa

7.3.2.3. Vaccin: virus sống( OPV, IPV)

7.4. Nội tạng - Máu - Sinh dục

7.4.1. Virus viêm gan

7.4.1.1. HAV

7.4.1.1.1. Enterovirus, ARN sợi đơn, không màng bao

7.4.1.1.2. Đường lây nhiễm: tiêu hóa

7.4.1.1.3. Viêm gan thể cấp, rối loạn tiêu hóa, vàng da

7.4.1.1.4. Không vaccin dặc hiệu

7.4.1.2. HBV

7.4.1.2.1. Hepadnaviridae, ADN sợi kép, có màng bao

7.4.1.2.2. Đường lây nhiễm: máu, tình dục, mẹ sang con

7.4.1.2.3. Mạn tính, xơ gan, ung thư gan

7.4.1.2.4. Điều trị: interferon

7.4.1.2.5. Phòng ngừa: HBsAg, HBeAg,..

7.4.1.3. HCV

7.4.1.3.1. Flavivirus, ARN sợi đơn, dương, thẳng, có màng bao

7.4.1.3.2. Đường lây nhiễm: máu , tình dục

7.4.1.3.3. Mạn tính, thể nặng, xơ gan

7.4.1.3.4. Điều trị: interferon

7.4.1.4. HDV

7.4.1.4.1. Virus có sợi đơn ARN

7.4.1.4.2. Chỉ gặp ở bệnh nhân HBV cấp và mạn tính

7.4.1.4.3. Phòng ngừa: Ngăn HBV

7.4.2. HIV

7.4.2.1. Đặc điểm

7.4.2.1.1. Là một retrovirus

7.4.2.1.2. Có hai sợi đơn ARN

7.4.2.1.3. Màng bao có chứa phức protein Env

7.4.2.1.4. Đường lây nhiễm: Máu, sinh dục, mẹ sang con

7.4.2.2. Đường lây nhiễm: máu, tình dục, mẹ sang con

7.4.2.3. Chưa có thuốc đặc trị, vaccin

7.5. Gây ung thư

7.5.1. Virus thuộc họ retrovirus

7.5.1.1. Không có tính độc tế bào

7.5.1.1.1. Ung thư ác tính

7.5.1.1.2. Ung thư bạch cầu

7.5.1.2. Khả năng gây bệnh

7.5.1.2.1. Nhóm 1: gây bệnh do tạo thêm gen mới

7.5.1.2.2. Nhóm 2: Retrovirus không mang v-onc

7.5.1.3. Lây qua đường tình dục và truyền máu

7.5.2. Virus ADN

7.5.2.1. Viêm gan B

7.5.2.2. Virus papilloma người

7.5.2.3. Chuẩn đoán: dùng kỹ học SHPT

7.6. Các prion

7.6.1. Protein infective agent

7.6.2. Là protein đơn

7.6.3. Tồn tại 2 dạng đồng đẳng khác nhau

7.6.3.1. PrPᶜ dạng tế bào bình thường

7.6.3.2. PrPˢᶜ dạng scrapie nhiễm

7.6.4. hội chứng Gerstmann-Straussler-Scheinker (GSS) ở người