Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể by Mind Map: Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

1. Đột biến cấu trúc NST

1.1. Khái niệm

1.1.1. Phát hiện bằng phương pháp quan sát tế bào

1.1.1.1. Dễ quan sát thấy các dạng đột biến ở kì đầu của giảm phân I

1.1.1.2. Vi tạo nên những vòng tròn

1.1.2. Là những biến đổi trong cấu trúc NST

1.1.3. -> thay cấu trúc và hình dạng NST

1.1.4. -> sắp xếp lại gen

1.2. Nguyên nhân

1.2.1. Tác nhân vật lí

1.2.2. tác nhân hóa học

1.2.3. tác nhân sinh học

1.2.4. rối loạn sinh lí sinh hóa nội bào

1.3. Phân loại

1.3.1. Chuyển đoạn

1.3.1.1. Trên cùng NST

1.3.1.1.1. Một đoạn trên NST đứt ra rồi gắn vào vị trí khác

1.3.1.2. Khác NST

1.3.1.2.1. Chuyển đoạn tương hỗ

1.3.1.2.2. Chuyển đoạn ko tương hỗ

1.3.1.3. làm thay đổi nhóm gen liên kết

1.3.1.4. chuyển đoạn lớn thường gây chết và giảm sức sống

1.3.1.5. ứng dụng để chuyển gen, phòng trừ sâu hại

1.3.2. Đảo đoạn

1.3.2.1. mỗi đoạn NST đứt ra, quay 180 độ rồi nối lại vtri cũ

1.3.2.2. làm tăng hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng do hiệu quả vị trí

1.3.2.3. ít gây ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản

1.3.2.4. nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa

1.3.3. Lặp đoạn

1.3.3.1. một đoạn NST lặp đi lặp lại 2 hay nhiều lần

1.3.3.2. làm tăng SL gen và gây mất cân bằng gen

1.3.3.3. tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng

1.3.4. Mất đoạn

1.3.4.1. Khái niệm

1.3.4.1.1. NST bị mất đoạn ko chứa tâm động

1.3.4.1.2. mất ở đầu mút

1.3.4.1.3. mất ở giữa gen

1.3.4.2. Đặc điểm

1.3.4.2.1. làm giảm số lượng gen, gây mất cân bằng gen

1.3.4.2.2. mất đoạn lớn thường gây chết hoặc giảm sức sống

1.3.4.2.3. Mất đoạn nhỏ -> loại bỏ gen có hại và lập bản đồ gen

1.4. Ý nghĩa

1.4.1. Đối với tiến hóa: Cấu trúc lại hệ geb được cách li sinh sản, một trong những con đường hình thành loại mới

1.4.2. Đối với chọn giống: Sự tổ hợp lại các gen trên NST tạo ra giống mới

2. Hình thái nhiễm sắc thể

2.1. Khái niệm

2.1.1. NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN và liên kết với các loại prôtêin khác nhau (chủ yếu prôtein histôn)

2.1.2. Mỗi nhiễm sắc thể chứa: Tâm động, vùng đầu mút

2.1.3. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.

2.1.4. Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính

2.2. Đặc điểm

2.2.1. Mỗi loài đều có bộ NST đặc trưng. Các loài khác nhau có thể có số lượng, hình thái, cấu trúc NST khác nhau.

2.2.2. Ở phần lớn các loài sinh vật lưỡng bội, bộ NST trong tế bào thường tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái và kích thước cũng như trình tự các gen

2.2.3. Ở phần lớn các loài sinh vật lưỡng bội, bộ NST trong tế bào thường tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái và kích thước cũng như trình tự các gen

2.3. Cấu tạo – chức năng

2.3.1. Mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu:

2.3.1.1. Tâm động: là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

2.3.1.2. Đầu mút: bảo vệ các NST, làm cho các NST không dính vào nhau.

2.3.1.3. Trình tự khởi đầu nhân đôi DNA: những điểm tại đó ADN bắt đầu nhân đôi.

3. Nhóm 5: Thư, Luyện, ĐTrung, Tùng, VTrung