Tổng quan văn học Việt Nam

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Tổng quan văn học Việt Nam by Mind Map: Tổng quan văn học Việt Nam

1. Văn học dân gian

1.1. Những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

1.2. Hệ thống thể loại

1.2.1. Truyện dân gian

1.2.1.1. Thần thoại

1.2.1.1.1. Ví dụ: "Thần trụ trời","Thần núi tản viên",....

1.2.1.2. Sử thi

1.2.1.2.1. Ví dụ: "Đẻ đất đẻ nước", "Đăm săn", ....

1.2.1.3. Truyền thuyết

1.2.1.3.1. Ví dụ: "Sơn Tinh Thủy Tinh", "Con rồng cháu Tiên",....

1.2.1.4. Truyện cổ tích

1.2.1.4.1. Ví dụ: "Sọ dừa", "Tấm cám",....

1.2.1.5. Truyện cười

1.2.1.5.1. Ví dụ: "Treo biển", "Ngạo mạn",....

1.2.1.6. Truyện ngụ ngôn

1.2.1.6.1. Ví dụ: "Ếch ngồi đáy giếng", "Cáo và cò", ....

1.2.2. Câu nói dân gian

1.2.2.1. Tục ngữ

1.2.2.1.1. Ví dụ: “Có cá đổ vạ cho cơm”

1.2.2.2. Câu đố

1.2.2.2.1. Ví dụ: "Quả gì đỏ tựa bông hồng. Trong trắng, có đốm đen trông như mè ?",....

1.2.3. Thơ ca dân gian

1.2.3.1. Vè

1.2.3.1.1. Ví dụ: "Đố anh", "Bà còng đi chợ trời mưa",....

1.2.3.2. Truyện thơ

1.2.3.2.1. Ví dụ: "Tiễn dặn người yêu",....

1.2.3.3. Ca dao

1.2.3.3.1. Ví dụ: "Bán anh em xa, mua láng giềng gần"

1.3. Sân khấu dân gian

1.3.1. Chèo

1.3.2. Tuồng

1.3.3. Múa rối

1.4. Ca dao

1.5. Đặc trưng

1.5.1. Tính truyền miệng

1.5.1.1. Cách thức

1.5.1.1.1. Theo không gian

1.5.1.1.2. Theo thời gian

1.5.1.2. Hình thức truyền miệng

1.5.1.2.1. Nói

1.5.1.2.2. Kể

1.5.1.2.3. Hát

1.5.1.2.4. Diễn

1.5.2. Tính tập thể

1.5.2.1. Lao động

1.5.2.2. Gia đình

1.5.2.3. Lễ hội

1.5.2.4. Vui chơi

1.6. Truyện cổ tích

2. Văn học viết

2.1. Văn học trung đại (thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)

2.1.1. Các giai đoạn quan trọng

2.1.1.1. Từ đầu XX đến năm 1930

2.1.1.2. Từ 1930 đến năm 1945

2.1.1.3. Từ 1945 đến năm 1975

2.1.1.4. Từ 1975 đến nay

2.1.2. Chữ viết

2.1.2.1. Chữ Hán

2.1.2.2. Chữ Nôm

2.1.3. Ảnh hưởng

2.1.3.1. Phương Đông (Trung Quốc)

2.1.4. Nội dung

2.1.4.1. Lòng yêu nước

2.1.4.2. Tinh thần nhân đạo và hiện thực.

2.1.5. Nghệ thuật

2.1.5.1. Bút pháp ứớc lệ tượng trưng

2.1.5.2. Đề cao cái "ta"

2.1.6. Thể loại

2.1.6.1. Chiếu, hịch, cáo, truyện truyền kì, kí sự, tiểu thuyết chương hồi,....

2.1.7. Tác giả

2.1.7.1. Nguyễn Trãi (Bình Ngô đại cáo)

2.1.7.2. Nguyễn Du (Truyện Kiều)

2.1.7.3. .......

2.2. Văn học hiện đại (đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX)

2.2.1. Chữ viết

2.2.1.1. Chữ Quốc ngữ

2.2.2. Ảnh hưởng

2.2.2.1. Phương Tây (Âu - Mĩ)

2.2.3. Nội dung

2.2.3.1. Lòng yêu nước

2.2.3.2. Tinh thần cách mạng

2.2.4. Nghệ thuật

2.2.4.1. Bút pháp hiện thực

2.2.4.2. Đề cao "cái tôi"

2.2.5. Thể loại

2.2.5.1. Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói,....

2.2.6. Tác giả

2.2.6.1. Hồ Chí Minh (Nhật ký trong tù)

2.2.6.2. Tố Hữu (Bác ơi !)

2.2.6.3. ......

2.3. Điểm chung của hai giai đoạn văn học

2.3.1. Kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống

2.3.2. Tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá

3. Con người Việt Nam qua văn học

3.1. Trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên

3.1.1. Gắn bó sâu sắc với thiên nhiên

3.1.2. Luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình tượng thể hiện chính mình

3.1.3. Tình yêu thiên nhiên

3.2. Trong mối quan hệ với quốc gia, dân tộc

3.2.1. Yêu làng xóm, quê hương

3.2.1.1. Tự hào về truyền thống văn học, lịch sử của dân tộc.

3.2.2. Ý chí căm thù quân xâm lược

3.2.3. Tinh thần dám hi sinh vì độc lập tự do dân tộc

3.2.4. Tình yêu nước thiết tha

3.3. Trong mối quan hệ với xã hội

3.3.1. Thể hiện uớc mơ da diết về một xã hội công bằng và tốt đẹp hơn

3.3.2. Phê phán, tố cáo các thế lực chuyên quyền

3.3.3. Cảm thông với số phận con người bị áp bức

3.3.4. Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo

3.4. Ý thức về cá nhân

3.4.1. Thể hiện những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam

3.4.1.1. Nhân ái

3.4.1.2. Thủy chung

3.4.1.3. Tình nghĩa

3.4.1.4. Vị tha

3.4.1.5. ......

3.4.2. Đề cao quyền sống của cá nhân nhưng không chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

3.4.3. Tập trung xây dựng một đạo lí làm người tốt đẹp