Bài 3 : Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Bài 3 : Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế by Mind Map: Bài 3 : Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế

1. Xu hướng toàn cầu hóa

1.1. Khái niệm

1.1.1. Qúa trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn học, khoa học,... tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới

1.2. Những biểu hiện của toàn cầu hóa

1.2.1. Thương mại thế giới phát triển mạnh

1.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới

1.2.1.2. Hình thành tổ chức WTO với 150 thành viên (tính đến năm 2007) chi phối 95% hoạt động thương mại thế giới

1.2.2. Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

1.2.2.1. Tổng giá trị đầu tư nước ngoài gia tăng : từ 1990 - 2004 tăng từ 1774 tỉ USD - 8895 tỉ USD

1.2.2.2. Lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn; nổi lên hàng đầu là hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,..

1.2.3. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

1.2.3.1. Hàng vạn ngân hàng nối nhau qua mạng viễn thông điện tử, mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu ngày càng mở rộng

1.2.3.2. Các tổ chức quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế Giới (WB) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn cầu

1.2.4. Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng to lớn

1.2.4.1. Các công ti xuyên quốc gia có phạm vi hoạy động ở nhiều quốc gia khác nhau, nắm nguồn của cải vật chất rất lớn, chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

1.2.4.2. Hiện có khoảng 60 nghìn công ti xuyên quốc gia với khoảng 500 nghìn chi nhánh

1.3. Hệ quả của toàn cầu hóa

1.3.1. Tích cực

1.3.1.1. Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu

1.3.1.2. Đẩy nhanh đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế

1.3.2. Tiêu cực

1.3.2.1. Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo; nước giàu thì càng giàu, nước nghèo thì càng nghèo

1.3.2.2. Cạnh tranh giữa các nước ngày càng trở nên khốc liệt hơn

2. Khu vực hóa kinh tế

2.1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực

2.1.1. Khái niệm

2.1.1.1. Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới, những quốc gia có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội, hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển, đã liên kết với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù

2.1.2. Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực

2.1.2.1. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA)

2.1.2.1.1. Năm thành lập

2.1.2.1.2. Thành viên ( năm 2005)

2.1.2.1.3. Số dân

2.1.2.1.4. GDP ( tỉ USD - năm 2004 )

2.1.2.2. Liên Minh châu âu ( EU )

2.1.2.2.1. Năm thành lập

2.1.2.2.2. Thành viên ( năm 2005 )

2.1.2.2.3. Số dân

2.1.2.2.4. GDB ( tỉ USD - năm 2004 )

2.1.2.2.5. *Tháng 1 - 2007, EU kết nạp thêm Bun-ga-ri và Ru-ma-ni

2.1.2.3. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

2.1.2.3.1. Năm thành lập

2.1.2.3.2. Thành viên ( năm 2005)

2.1.2.3.3. Số dân

2.1.2.3.4. GDP ( tỉ USD - năm 2004 )

2.1.2.4. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

2.1.2.4.1. Năm thành lập

2.1.2.4.2. Thành viên (năm 2005)

2.1.2.4.3. Số dân

2.1.2.4.4. GDP (tỉ USD - năm 2004)

2.1.2.5. Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR)

2.1.2.5.1. Năm thành lập

2.1.2.5.2. Thành viên (năm 2005)

2.1.2.5.3. Số dân

2.1.2.5.4. GDP (tỉ USD - năm 2004)

2.1.2.5.5. Tháng 6 - 2006, MERCOSUR kết nạp thêm Vê-nê-xu-ê-la

2.2. Hệ quả

2.2.1. Tích cực

2.2.1.1. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau tạo nên động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

2.2.1.2. Tăng cường tự do hóa thương mại

2.2.1.3. Đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực cũng như giữa các khu vực với nhau

2.2.1.4. Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế TG

2.2.2. Tiêu cực

2.2.2.1. Vấn đề tự chủ về kinh tế

2.2.2.2. Vấn đề quyền lực quốc gia