Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Tự Tình by Mind Map: Tự Tình

1. Hai câu thực: Diễn tả rõ nét hơn tình cảnh lẻ loi và nỗi niềm buồn tủi

1.1. Hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng với bao xót xa “Chén rượu hương đưa”: Tình cảnh lẻ loi, bà mượn rượu để giải sầu “Say lại tỉnh”: vòng luẩn quẩn không lối thoát, cuộc rượu say rồi tỉnh cũng như cuộc tình vương vấn cũng nhanh tàn, để lại sự rã rời. Vòng luẩn quẩn ấy gợi cảm nhận duyên tình đã trở thành trò đùa của số phận

1.2. Hình tượng thơ chứa hai lần bi kịch: “Vầng trăng bóng xế”:Trăng đã sắp tàn nghĩa tuổi xuân người phụ nữ đã rời xa “Khuyết chưa tròn”: Nhân duyên chưa trọn vẹn, chưa tìm được hạnh phúc viên mãn, tròn đầy, sự muộn màng dở dang của con người - Nghệ thuật đối → tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻ của người muộn màng lỡ dở ⇒ Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhưng không tìm được lối thoát.

2. Tác giả là Hồ Xuân Hương, người được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm” trong Văn học Việt Nam, những tác phẩm của bà thường viết về nét đẹp và số phận của người phụ nữ phong kiến

3. Đây là một trong số 3 bài thơ trong chùm thơ Tự tình thể hiện nỗi niềm buồn tủi trước cảnh ngộ lỡ làng.

4. Hai câu đề: Nỗi niềm buồn tủi, chán chường

4.1. Thời gian: Đêm khuya, trống canh dồn –liên hồi của tiếng trống thể hiện bước đi thời gian gấp gáp, vội vã ⇒ Con người chất chứa nỗi niềm, bất an Không gian: “văng vẳng”: lấy động tả tĩnh, không gian rộng lớn nhưng tĩnh vắng ⇒ Con người trở nên nhỏ bé, lạc lõng, cô đơn

4.2. Diễn tả trực tiếp nỗi buồn tủi bằng từ ngữ gây ấn tượng mạnh: Từ “trơ” được nhấn mạnh cho thấy nỗi đau, hoàn cảnh “trơ trọi”, tủi hờn, đồng thời thể hiện bản lĩnh thách thức, đối đầu với những bất công ngang trá của số phận “Cái hồng nhan”: Kết hợp từ lạ thể hiện sự rẻ rúng Hai vế đối lập: “cái hồng nhan” đối với “với nước non” ⇒ Bi kịch người phụ nữ trong xã hội phong kiến là thế

5. Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất, sự phản kháng của tác giả

5.1. Cảnh thiên nhiên qua cái nhìn của người mang niềm phẫn uất và bộc lộ cá tính: “Rêu”: sự vật yếu ớt, hèn mọn mà cũng không chịu mềm yếu “Đá”: im lìm nhưng nay phải rắn chắc hơn, phải nhọn hoắt lên để “đâm toạc chân mây” Động từ mạnh xiên, đâm kết hợp với bổ ngữ ngang, toạc: thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh Nghệ thuật đối, đảo ngữ: Sự phản kháng mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt Sức sống đang bị nén xuống đã bắt đầu bật lên mạnh mẽ vô cùng Sự phản kháng của thiên nhiên hay cũng chính là sự phản kháng của con người

6. Hai câu kết: tâm trạng chán trường, buồn tủi lại ùa về

6.1. Ngán”: sự chán ngán, ngán ngẩm “Xuân đi xuân lại lại”: Từ “xuân” mang hai ý nghĩa, vừa là mùa xuân của thiên nhiên, đồng thời cũng là tuổi xuân của con người ⇒ Mùa xuân đi rồi trở lại theo nhịp tuần hoàn của thiên nhiên cuộc sống, còn thanh xuân thì một khi trôi qua là không trở lại. Bà cảm thấy vừa buồn vừa chán ngán số phận, tuổi xuân mình

6.2. “Mảnh tình”: Tình yêu không trọn vẹn “Mảnh tình san sẻ”: Càng làm tăng thêm nỗi chua xót ngậm ngùi , mảnh tình vốn đã không được trọn vẹn nhưng ở đây còn phải san sẻ “Tí con con”: tí và con con đều là hai tính từ chỉ sự nhỏ bé, đặt hai tính từ này cạnh nhau càng làm tăng sự nhỏ bé, hèn mọn