ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (HUY CẬN)

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (HUY CẬN) by Mind Map: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (HUY CẬN)

1. 2. CẢNH ĐOÀN THUYỀN RA KHƠI ( 2 khổ đầu)

1.1. Bức tranh cảnh biển lúc hoàng hôn ( Mặt trời .. cùng gió khơi)

1.1.1. so sánh "mặt trời" - "hòn lửa"

1.1.1.1. thiên nhiên gần gũi với con người

1.1.2. nhân hóa "mặt trời xuống biển"

1.1.2.1. hoàng hôn tráng lệ

1.1.3. nhân hóa " sóng -cài then","đêm -sập của"

1.1.3.1. biển trở nên gần gũi, gắn bó

1.1.4. ẩn dụ "câu hát căng buồm"

1.1.4.1. tình yêu lao động, lạc quan

1.2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ( khổ 2)

1.2.1. so sánh "cá thu" - "đoàn thoi"

1.2.1.1. tài nguyên giàu đẹp

1.2.2. nhân hóa "cá thu" - "dệt biển", "dệt lưới'

1.2.2.1. khung cảnh lãng mạn, gần gũi với con người

2. 1. KHÁI QUÁT

2.1. Tác giả

2.1.1. Cù Huy Cận, 1919-2005; Hà Tĩnh

2.1.2. từ phong trào thơ mới đến sau cách mạnh tháng 8

2.1.3. vẻ đẹp người lao động mới (sau cách mạng)

2.1.4. giọng thơ lãng mạn, lấy cảm hứng từ thiên nhiên, vũ trụ

2.2. tác phẩm

2.2.1. 1958

2.2.1.1. chuyến đi thực tế ở Hồng Gai, Quảng Ninh

2.2.2. Trong tập "Trời mỗi ngày lại sáng"

2.2.3. Mạch cảm xúc theo trình tự thời gian từ tối hôm trước đến sáng hôm sau ( đoàn thuyền ra khơi -> trên biển -> trở về)

2.3. Nghệ thuật

2.3.1. Vẽ lên bức tranh thiên nhiên, vũ trụ tráng lệ mà gần gũi

2.3.2. giọng thơ khỏe khoắn, lãng mạn

2.3.3. liên tưởng phong phú, độc đáo, sáng tạo

2.3.4. Đa dạng BPTT

2.4. Nội dung

2.4.1. hình ảnh thiên nhiên tuyệt đẹp

2.4.2. vẻ đẹp người lao động hòa hợp với thiên nhiên

2.4.3. niềm tự hào về quê hương, cuộc sống

3. 3. CẢNH ĐOÀN THUYỀN TRÊN BIỂN (KHỔ 3,4,5,6)

3.1. vẻ đẹp lãng mạn của biển và sự chủ động của con người (khổ 3)

3.1.1. "gió","trăng","mây","biển

3.1.1.1. thiên nhiên khoáng đạt

3.1.2. "buồm trăng"

3.1.2.1. khung cảnh lãng mạn

3.1.3. động từ "lướt"

3.1.3.1. tư thế làm chủ của con người

3.1.4. "dàn đan", "thế trận", "vây giăng"

3.1.4.1. tinh thần chủ động, bản lĩnh kiên cường

3.2. vẻ đẹp giàu có của biển cả ( khổ 4)

3.2.1. liệt kê "nhụ", "chim", " đé", "song"

3.2.1.1. tài nguyên thiên nhiên phong phú

3.2.2. ẩn dụ " đuốc đen hồng"

3.2.2.1. vẻ đẹp thơ mộng của biển

3.2.2.2. sự sáng tạo trong thơ

3.2.3. nhân hóa "đêm thở","sao lùa"

3.2.3.1. thiên nhiên như người bạn

3.2.3.2. cảnh vật hữu tình, thơ mộng

3.3. Vẻ đẹp của con người hòa hợp với thiên nhiên (khổ 5)

3.3.1. Từ "hát" được lặp lại lần thứ 3

3.3.1.1. tinh thần lao động hăng say

3.3.2. nhân hóa "trăng"- "gõ thuyền"

3.3.2.1. trăng như người bạn đồng hành

3.3.3. so sánh " biển"- "lòng mẹ"

3.3.3.1. nguồn tài nguyên dồi dào biển dành tặng cho con người

3.3.3.2. lòng biết ơn và trân trọng của tác giả

3.4. vẻ đẹp khỏe khoắn và niềm tin vào tương lai( khổ 6

3.4.1. "kịp"

3.4.1.1. sự háo hức,mong chờ ngày mới

3.4.2. động từ "xoăn tay"

3.4.2.1. sự dứt khoát, khỏe khoắn, cường tráng

3.4.3. ẩn dụ "chim cá nặng"

3.4.3.1. tài nguyên biển giàu đẹp

3.4.3.2. niềm tin vào tương lai

3.4.4. chơi chữ "vảy bạc đuôi vàng"

3.4.4.1. loài cá quý hiếm

3.4.5. "đón nắng hồng"

3.4.5.1. sự háo hức, mong chờ vào sự thay đổi của đất nước

4. 3. CẢNH ĐOÀN THUYỀN TRỞ VỀ (KHỔ 7)

4.1. Tinh thần lạc quan, làm chủ thiên nhiên

4.1.1. kết cấu đầu cuối tương ứng "hát"

4.1.1.1. tinh thần lạc quan, niềm hăng say lao động

4.1.2. nhân hóa, ẩn dụ " đoàn thuyền chạy đua"

4.1.2.1. tư thế làm chủ, khỏe khoắn

4.2. Niềm tin vào tương lai no ấm

4.2.1. "mặt trời đội biển"

4.2.1.1. tương lai đang thay da đổi thịt

4.2.2. ẩn dụ "màu nắng"

4.2.2.1. hi vọng vào tương lai đủ đầy

4.2.3. "mắt cá huy hoàng"

4.2.3.1. thành quả sau chuyến đi

4.2.3.2. cuộc sống no đủ đang chờ đợi