Nguyễn Khuyến

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Nguyễn Khuyến by Mind Map: Nguyễn Khuyến

1. Tiểu sử

1.1. Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)

1.2. tên thật là Nguyễn Thắng (阮勝) Hiệu là Quế Sơn Tự là Miễu Chi

1.3. Sinh ra tại quê ngoại - xã Hoàng Xá (nay là xã Yên Trung), huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.

1.4. Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội - làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

1.5. Cha là Nguyễn Tông Khởi (1796–1853). thường gọi là Mền Khởi. đỗ ba khóa tú tài, dạy học.

1.6. Mẹ là Trần Thị Thoan (1799 – 1874)

1.7. Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

1.8. Đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.

1.9. nổi tiếng là một người thông minh, hiếu học.

2. Cuộc đời

2.1. Năm 1864 ông đỗ đầu cử nhân (tức Giải nguyên) trường Hà Nội.

2.2. Năm 1865, ông trượt thi Hội nên ở lại kinh đô học trường Quốc Tử Giám và đổi tên từ Nguyễn Thắng thành Nguyễn Khuyến.

2.3. Năm 1871, ông thi đỗ Hội Nguyên và Đình Nguyên (Hoàng giáp).

2.4. Năm 1873, ông được bổ làm Đốc Học, sau đó được thăng lên làm Án Sát tại tỉnh Thanh Hóa.

2.5. 1877,Nguyễn Khuyến được thăng chức lên làm Bố Chính tỉnh Quảng Ngãi.

2.6. Năm 1878, ông bị giáng chức và được điều về Huế được giữ chức quan nhỏ với nhiệm vụ toản tu Quốc Sử Quán.

2.7. Năm 1884 ,Ông cáo quan về quê Yên Đổ và ông qua đời ở đây.

3. Sự nghiệp sáng tác

3.1. Về số lượng: Nguyễn Khuyến để lại hơn tám trăm tác phẩm.

3.2. Về thể loại: thơ, câu đối, hát nói (viết bằng chữ Hán và chữ Nôm).

3.3. Các tác phẩm gồm có Quế Sơn thi tập, Yên Đổ thi tập, Bách Liêu thi văn tập, Cẩm Ngữ, cùng nhiều bài ca, hát ả đào, văn tế, câu đối truyền miệng.

3.4. Thơ Nôm, Nguyễn Khuyến vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuỗm đậm tư tưởng Lão Trang và triết lý Đông Phương.

3.5. Thơ chữ Hán của ông hầu hết là thơ trữ tình.

3.6. Tác phẩm tiêu biểu:"Quế sơn thi tập" gồm 200 bài thơ bằng chữ Hán và 100 bài thơbằng chữ nôm với nhiều thể thơ khác nhau.

3.7. Tác phẩm tiêu biểu:ba bài thơ về mùa thu là Thu điếu, Thu ẩm và Thu vịnh.

4. Phong cách sáng tác

4.1. Nội dung

4.1.1. Thể hiện tâm sự yêu nước, u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc.

4.1.2. Con người, cuộc sống và cảnh vật ở làng quê vùng chiêm trũng Bắc Bộ

4.1.3. Tỏ thái độ khinh bỉ, chế giễu những kẻ tham lam, ích kỷ, thừa nước đục thả câu giữa cảnh nước mất nhà tan.

4.1.4. Tâm sự, bộc bạch của chính nhà thơ.

4.2. Nghệ thuật

4.2.1. Sử dụng các thể văn chương quen thuộc: thất ngôn bát cú Đường luật câu đối, hát nói, song thất lục bát, thể nào cũng thành công.

4.2.2. Đưa tiếng nói sinh hoạt, dân dã, bình dị vào các câu thơ truyền thống một cách tỉnh tế, sâu sắc, tự nhiên, hóm hỉnh.

4.2.3. Đưa nhiều tục ngữ, thành ngữ, từ láy.. khiến lời thơ giàu chất tạo hình, gợi cảm.

4.2.4. Sành bút pháp ước lệ truyền thống và bút pháp tả thực.

5. Tầm ảnh hưởng của tác giả

5.1. Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là mảng thơ Nôm.

5.2. Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ lớn cuối cùng của thời trung đại.

5.3. Ông được mệnh danh là nhà thơ của dân tình và làng cảnh Việt Nam.