TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( Hồ Chí Minh )

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( Hồ Chí Minh ) by Mind Map: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( Hồ Chí Minh )

1. 1.Hoàn cảnh ra đời

1.1. - Trên thế giới: chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc; Hồng quân liên xô đã tấn công vào tận sào huyệt của Phát xít Đức. Ở phương Đông, PX Nhật đã đầu hàng vô điều kiện đồng minh.

1.2. - Trong nước: Cách mạng tháng 8/1945 thành công; Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội; tại số nhà 48 phố Hàng Ngang, Bác đã soạn thảo bản Tuyên ngôn này. Ngày 2/9/1945, Bác đọc TNĐL tại quảng trường Ba Đình khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Công hòa.

2. 2.Đối tượng và mục đích sáng tác

2.1. - Đối tượng : hướng tới đồng bào cả nước, nhân dân trên toàn thế giới và các thế lực thù địch trong và ngoài nước đang có dã tâm tái nô dịch đất nước ta (Nhà cầm quyền Pháp lúc này tuyên bố: Đông Dương là thuộc địa của Pháp, bị quân Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, đương nhiên Đông Dương phải thuộc quyền “bảo hộ” của người Pháp).

2.2. - Mục đích:Tuyên bố độc lập, bác bỏ luận điệu sai trái của Pháp, tranh thủ sự đồng tình của thế giới

3. Lời tuyên bố với thế giới

3.1. Mindmap đăng kí

4. Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp và Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

4.1. Các lĩnh vực khác

5. 4.Nguyên lí chung (cơ sở pháp lí và chính nghĩa) của bản tuyên ngôn.

5.1. Bác trích dẫn 2 bản TN: Tuyên ngôn độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791) -> cả hai bản TN nay đều nêu lên nguyên lí cơ bản về quyền bình đẳng, độc lập của con người .

5.1.1. * Ý nghĩa của việc trích dẫn:

5.1.1.1. + Đây là 2 bản TN của 2 cường quốc đã được thê giới công nhận tranh thủ sự đồng tình của thế giới.

5.1.1.2. + Dùng cách thế “gậy ông đập lưng ông”: để bác bỏ luận điệu xâm lược và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của Pháp và Mĩ .

5.1.1.3. + Đặt 3 cuộc CM,3 nền độc lập,3 bản TN ngang tầm nhau Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc.

6. 3.Giá trị

6.1. - Là văn kiện có giá trị lịch sử to lớn.

6.2. - Là áng văn chính luận đặc sắc, bất hủ.

7. Nghệ thuật

7.1. - Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác thực, giàu sức thuyết phục.

7.2. - Ngôn ngữ vừa chính xác vừa chính xác vừa gợi cảm.

7.3. - Giọng văn linh hoạt