Thương vợ

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Thương vợ by Mind Map: Thương vợ

1. Tác giả

1.1. cuối XIX đầu XX

1.2. chỉ sông 37 năm, đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông đã trở thành bất tử

1.3. là nhà thơ trào phúng bậc thầy trong nền văn học cận đại

1.4. trào phúng - trữ tình

1.4.1. Chế Lan Viên: TX cười như mảnh vỡ thủy tinh

2. Tác phẩm

2.1. đề tài: người vợ - hiếm, TX có hẳn một đề tài riêng về bà Tú

2.2. là bài thơ cảm động nhất trog những bài thơ trữ tình của TX

3. LĐ1: Cviec buôn bán, làm ăn vất vả gợi chân dung bà Tú tần tảo, đảm đang, chịu thương chịu khó

3.1. Quanh năm buôn bán ở mom sông

3.1.1. cv buôn bán:

3.1.1.1. buôn thúng bán bưng vất vả chịu khó, nhọc nhằn

3.1.1.2. bà Tú vốn là con gái nhà dòng, lấy chồng kẻ chợ

3.1.1.3. TX chỉ đỗ tú tài => nghèo khó

3.1.1.4. gánh nặng gdinh chủ yếu lên đôi vai người vợ

3.1.2. tgian: quanh năm

3.1.2.1. chữ quanh năm gợi thành ngữ quanh năm suốt tháng liên tục như vòng tròn khép kín 0 ngừng nghỉ

3.1.2.2. tháng giêng => tháng chạp, hết năm này => năm khác

3.1.2.3. cviec nặng nề đeo đẳng cả đời

3.1.3. địa điểm: mom sông

3.1.3.1. Xuân Diệu: là cái địa điểm cheo leo chênh vênh

3.1.3.2. chỗ đất nhô ra ở bờ sông Vị Hoàng chảy qua Nam Định

3.1.3.3. thế đất chênh vênh, 0 vững vàng, là nơi bà Tú hằng ngày buôn bán

3.1.3.4. vô cùng nguy hiểm, vất vả cực nhọc

3.2. Nuôi đủ năm con với một chồng

3.2.1. nuôi đủ: đa nghĩa

3.2.1.1. nuôi cho thật đầy đủ, chu toàn, tươm tất

3.2.1.2. cố gắng thu vén sao cho vừa đủ

3.2.1.3. nuôi chồng con 0 chừa một ai

3.2.2. NT tiểu đối: 5 con - 1 chồng

3.2.2.1. câu thơ chia 2 vế rạch ròi: cách tri ân công lao ng vợ: thay mình nuôi con, gồng gánh nuôi mình

3.2.2.2. "với": dùng rất đắt nối 2 vế câu

3.2.2.3. tự coi mình là kẻ ăn theo, ăn bám đàn con, thậm chí tách xuống cuối hàng

3.2.3. TT số đếm + liệt kê + ngắt nhịp 4/3

3.2.3.1. ông chồng = cả bầy con

3.2.3.2. éo le, trái ngang: bởi mẹ nuôi con là thuận lẽ đời, ng vợ bổn phận chỉ là nâng khăn sửa túi, hưởng phúc từ chồng

3.2.3.3. lòng biết ơn, ăn năn và đau xót của tgia khi vợ phải gánh vác

4. LĐ2: Sự nhọc nhằn vất vả gian truân của bà Tú để kiếm miếng cơm manh áo

4.1. Lặn lội thân cò khi quãng vắng Eo sèo mặt nước buổi đò đông

4.1.1. mượn hình ảnh con cò: motip ẩn dụ quen thuộc trong ca dao xưa: nói về bà Tú

4.1.2. hình ảnh thân cò: gợi nối vất vả, cơ cực, đơn chiếc

4.1.3. NT đảo ngữ trước DT chủ thể + từ láy: lặn lội, eo sèo hô ứng nhau=> sự vất vả, nỗi nhọc nhằn, gian truân kiếm ăn

4.1.4. NT đối đặc sắc

4.1.4.1. lặn lội: từ láy tạo hình gợi sự vất vả, cơ cực

4.1.4.2. eo sèo: từ láy tượng thanh, lời qua tiếng lại cự cãi, gợi cảnh tranh nhau mua bán nơi mặt nước lúc đò đông

4.1.4.3. khi quãng vắng: tgian, kgian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu, hiểm nguy rình rập

4.1.4.4. chen chúc: xô đẩy, đầy bất trắc

4.1.5. phép đối về từ ngữ, nối tiếp nhau về ý => nổi bật sự gian truân vất vả

5. LĐ3: Số phận gian truân và đức hi sinh của bà Tú

5.1. Một duyên hai nợ âu đành phận Năm nắng mười mưa dám quản công

5.1.1. TX sử dụng rất sáng tạo 2 thành ngữ: đx hài hòa, màu sắc dân gian đậm đà

5.1.2. duyên: sự may mắn, sắp đặt của tạo hóa, là duyên số, duyên phận

5.1.3. nợ: là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh. duyên ít nợ nhiều => sự cam chịu

5.1.4. => sự vất vả cực nhọc của 1 thân phận dc nâng lên thành 1 kiếp người

5.1.5. thành ngữ: 5 nắng 10 mưa

5.1.5.1. ẩn dụ: nắng mưa chỉ sự vất vả cơ cực, lam lũ mà người vợ phải đương đầu

5.1.5.2. số từ 5,10: phiếm chỉ nói số nhiều, dc tách ra tạo nên thành ngữ chéo

5.1.6. TT số đếm tăng cấp: 1-2, 5-10: theo thứ tự tăng dần biến đổi => sự khổ sở tăng lên bnhieu thì sự cố gắng tăng lên gấp bội

5.1.7. đối từ, đối ý: âu đành phận - dám quản công

5.1.7.1. 3 tiếng đối ứng thượng - hạ

5.1.7.2. âu đành: 1 sự chịu đựng bất đắc dĩ, nén xuống tủi nhục

5.1.7.3. dám quản: nhẫn nại 0 kể công lao, thái độ chấp nhận

6. LĐ4: Nỗi niềm thế sự của nhà thơ

6.1. tự chửi

6.1.1. mình: bạc bẽo, hờ hững

6.1.2. thói đời: xh đương thời bất công, đầy những định kiến, lề thói khắt khe

6.1.3. cha mẹ: văng ra 0 thể kìm nén. khẩu ngữ thông tục mà sắc nhọn

6.2. liệt kê: bạc, hờ hững: trách mình ăn lương vợ mà hờ hững, ăn ở bạc. lời trách tự lên án, phán xét vai trò ng chồng, ng cha

6.3. như không: cách nói buông thõng, ngao ngán chua xót, tủi thẹn mình là kẻ vô tích sự, 0 giúp gì dc cho vợ con

6.4. nỗi buồn cá nhân gắn liền với nỗi đau thế sự của 1 nhà Nho bất đắc chí