KĨ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
KĨ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM by Mind Map: KĨ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM

1. Một số khái niệm cơ bản

1.1. Nhóm và làm việc nhóm

1.1.1. Nhóm

1.1.1.1. 1. Số lượng thành viên từ hai người trở lên

1.1.1.2. 2. Làm việc với nhau thường xuyên và phụ thuộc lẫn nhau

1.1.1.3. 3. Chia sẻ thực hiện mục tiêu chung

1.1.2. Làm việc nhóm

1.1.2.1. Là khả năng làm việc cùng nhau nhằm hướng tới một tầm nhìn chung. Dẫn dắt các cá nhân phấn đấu để đạt được những thành tựu vì mục tiêu chung

1.1.2.2. Sức mạnh: một cá nhân riêng lẻ không thể đạt được lại thường có thể đạt được thông qua hành động nhóm

1.1.2.3. An toàn: khi tham gia, các cá nhân có thể giảm được tình trạng mất an toàn của tình trạng đơn lẻ

1.1.2.4. Hội nhập: có thể đáp ứng nhu cầu của xã hội

1.1.2.5. Mục tiêu chung, giao tiếp hiệu quả, quản trị thống nhất, phân công hiệu quả, trách nhiệm rõ ràng, quản lí xung đột, tin tưởng, tôn trọng, gương mẫu, cải tiến liên tục

1.2. Kĩ năng làm việc nhóm

1.2.1. Kĩ năng

1.2.1.1. 1. Làm quen: tiếp cận và làm chủ được kiến thức chuyên môn và trao dồi kiến thức liên ngành

1.2.1.2. 2. Áp dụng: áp dụng kiến thức học được và không ngừng cải tiến vào công việc, cuộc sống hằng ngày

1.2.1.3. 3. Mài sắc: rèn luyện bản thân, kĩ năng mới đã dần được hoàn thiện

1.2.1.4. 4. Sẻ chia: đỉnh cao nhất của việc học một kĩ năng chính là có thể chia sẻ, hướng dẫn lại người khác làm giống mình

1.2.2. Kĩ năng làm việc nhóm

1.2.2.1. Kĩ năng quản trị điều hành

1.2.2.2. Kĩ năng ra quyết định

1.2.2.3. Kĩ năng tổ chức cuộc họp

1.2.2.4. Kĩ năng giao tiếp ứng xử

1.2.2.5. Kĩ năng lập kế hoạch và làm việc nhóm

1.2.2.6. Kĩ năng lắng nghe

1.2.2.7. Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

2. Quá trình hình thành và phát triển nhóm

2.1. Giai đoạn" Hình thành"

2.2. Giai đoạn" Sóng gió"

2.3. Giai đoạn" Chuẩn hóa"

2.4. Giai đoạn" Thể hiện"

2.5. Giai đoạn" Kết thúc"

3. Mô hình CAAP, chu trình PDCA và tiến trình làm việc nhóm

3.1. Tiến trình làm việc nhóm

3.1.1. Xác định mục tiêu

3.1.2. Hình thành nhóm

3.1.3. Thống nhất mục tiêu

3.1.4. Lập kế hoạch làm việc nhóm

3.1.5. Thống nhất kế hoạch làm việc nhóm

3.1.6. Hiệu chỉnh kế hoạch làm việc nhóm

3.1.7. Tổ chức thực hiện

3.1.8. Cải tiến

3.2. Chu trình PDCA

3.2.1. Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu nhiệm vụ, nguồn lực dự toán chi phí

3.2.2. Thực hiện: Cung cấp nguồn lực đầy đủ, huấn luyện phổ biến, thống nhất biện pháp thực hiện đã được xác định

3.2.3. Kiểm tra: Cá nhân tự kiểm tra, nếu có sai lệch chủ động sửa lỗi trước, sau đó mới tới cấp trên kiểm tra và kiểm tra chéo giữa các bộ phận

3.2.4. Hoạt động cải tiến: Nếu đạt yêu cầu thì lập kế hoạch mới với những thông tin đầu vào mới để tiếp tục thực hiện. Nếu không phải tìm ra nguyên nhân, biện pháp khắc phục

3.3. Mô hình CAAP

4. Các hình thức làm việc nhóm

4.1. Phân loại theo hình thức tổ chức

4.1.1. Nhóm chính thức

4.1.1.1. Nhóm nhiệm vụ bao gồm một số người cùng làm việc để hoàn thành một công việc nào đó theo sự phân công của tổ chức

4.1.1.2. Nhóm chỉ huy được xác định theo sơ đồ tổ chức

4.1.2. Nhóm không chính thức

4.1.2.1. Nhóm lợi ích là nhóm mà các thành viên liên kết với nhau để đạt được mục tiêu mà mỗi người trong số họ quan tâm

4.1.2.2. Nhóm bạn bè được hình thành khi các cá nhân có những đặc điểm chung, bất kể họ có làm việc cùng nhau hay không

4.2. Phân loại theo hình thức làm việc

4.2.1. Nhóm trực tuyến: Thường không gặp gỡ trực tiếp mà phần lớn thời gian làm việc của nhóm là giao tiếp qua các phương tiện như điện thoại, thư điện tử

4.2.2. Nhóm làm việc tự chủ: Các thành viên làm việc cùng nhau, nhằm tạo hiệu quả trong quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ

4.2.3. Nhóm giải quyết vấn đề: Các thành viên được tập hợp một cách tạm thời để xác định các vấn đề hoặc tìm ra các giải pháp khả thi cho một vấn đề nào đó mà tổ chức đang phải đối mặt

4.2.4. Nhóm liên chức năng: Gồm các thành viên từ các lĩnh vực, công việc khác nhau trong tổ chức được tập hợp lại thành một để giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực

4.2.5. Nhóm chức năng: Gồm các cá nhân làm việc cùng nhau để thực hiện các công việc có tính chất tương đồng và tương hỗ

5. Vai trò của làm việc nhóm

5.1. Lợi ích của làm việc nhóm trong môi trường học tập

5.1.1. Xây dựng được quan hệ tốt với thành viên trong cộng đồng học viên

5.1.2. Hiệu quả học tập tốt hơn

5.1.3. Phát triển kĩ năng

5.1.4. Giảm áp lực học một mình

5.2. Lợi ích của làm việc nhóm trong môi trường doanh nghiệp

5.2.1. Đạt được các mục tiêu với hiệu quả cao nhất

5.2.2. Thực hiện những dự án lớn cần nhiều người tham gia

5.2.3. Thực hiện các quy trình làm việc, kết nối liên phòng ban, liên công ty, giảm thiểu các thủ tục, vướng mắc trong phối hợp giữa các bộ phận với nhau

5.2.4. Tạo sự chủ động cho nhân viên, cấp trên có thể tinh tưởng khi trao quyền cho một nhóm làm việc

5.2.5. Củng cố tinh thần hợp tác, đoàn kết giữa các nhân viên, xây dựng văn hóa công sở và văn hóa doanh nghiệp

5.3. Tại sao phải làm việc nhóm

5.3.1. Làm việc nhóm sẽ tập trung được khả năng của từng người, giúp họ bổ sung các khiếm khuyết cho nhau để hoàn thành công việc tốt hơn

6. Kĩ năng giao tiếp ứng xử

6.1. Khái niệm kỹ năng giao tiếp

6.1.1. Là quá trình chuyển giao, tiếp nhận và xử lý thông tin giữa người này với người khác để đạt được mục tiêu

6.1.2. Là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào quá trình giao tiếp có hiệu quả nhất

6.2. Rào cản trong quá trình giao tiếp

6.2.1. Bản thân của chúng ta

6.2.2. Môi trường giao tiếp không thuận lợi

6.2.3. Sự chênh lệch về trình độ nhận thức, không gian địa lý

6.2.4. Sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, phong tục tập quán

6.2.5. Định kiến, thành kiến

6.2.6. Thông điệp không rõ ràng

6.3. Các yếu tố và nguyên tắc thực hiện giao tiếp hiệu quả

6.3.1. Để hoạt động giao tiếp có hiệu quả cần đảm bảo những yếu tố

6.3.1.1. Hiểu được môi trường giao tiếp

6.3.1.2. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp

6.3.1.3. Lắng nghe chân thành và thực hiện hồi đáp khi cần thiết

6.3.1.4. Phải xây dựng được một bản thông điệp rõ ràng, chính xác, dễ hiểu

6.3.1.5. Đảm bảo dòng chảy thông tin

6.3.2. Hoạt động giao tiếp phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản

6.3.2.1. Đảm bảo sự bình đẳng trong giao tiếp

6.3.2.2. Tôn trọng các giá trị văn hóa

6.3.2.3. Luôn luôn hướng tới giải pháp tối ưu

6.3.2.4. Đảm bảo sự hài hòa về lợi ích giữa các bên giao tiếp

6.4. Các kỹ năng giao tiếp căn bản

6.4.1. Kỹ năng giao tiếp phi ngôn từ

6.4.1.1. Chất giọng; ngữ điệu; độ cao; mắt; nét mặt; dáng điệu; cử chỉ; trang phục tư thế;...

6.4.2. Kỹ năng lắng nghe

6.4.2.1. Là quá trình ngừng/ nghỉ mọi việc để tập từng chú ý giải mã thông tin

6.4.2.2. Nguyên nhân nghe không hiệu quả

6.4.2.2.1. Nhiễu tâm lý và nhiễu vật lý

6.4.2.2.2. Võ đoán, ngộ nhận

6.4.2.2.3. Nghe" phòng thủ"

6.4.2.2.4. Nghe"phục kích"

6.4.2.2.5. Nghe không nỗ lực và tập trung

6.4.2.2.6. Thái độ không muốn lắng nghe

6.4.2.3. Kỹ năng lắng nghe hiệu quả

6.4.2.3.1. Gác các việc khác lại, nỗ lực và tập trung

6.4.2.3.2. Nhìn thẳng vào người nói, hồi đáp để ủng hộ họ

6.4.2.3.3. Lắng nghe đồng cảm

6.4.2.3.4. Kiểm soát cảm xúc bản thân

6.4.2.3.5. Nhắc lại và diễn giải nội dung, hỏi để làm rõ vấn đề

6.4.2.3.6. Tìm ra ý chính, ghi nhớ nội dung quan trọng

6.4.2.3.7. Nghe xong rồi hẵn nói, không nên ngắt lời người nói khi chưa thực sự cần thiết