Chương 4: Vận tải hàng hóa XNK bằng Container

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
Chương 4: Vận tải hàng hóa XNK bằng Container by Mind Map: Chương 4:  Vận tải  hàng hóa  XNK bằng  Container

1. KHÁI QUÁT VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER

1.1. Khái niệm và lịch sử hình thành

1.1.1. Khái niệm

1.1.1.1. Container là một dụng cụ vận tải

1.1.1.1.1. Cố định

1.1.1.1.2. Bền chắc

1.1.1.1.3. Có thể sử dụng nhiều lần

1.1.1.1.4. Thuận tiện cho việc chuyên chở bằng một hoặc nhiề phương tiện vận tải

1.1.1.1.5. Hàng hóa không phải xếp dỡ ở cảng dọc đường (chỉ xếp dở ở nơi đi và nơi đến)

1.1.1.2. Vận tải hàng hóa XNK bằng container là hoạt động chuyên chở các Container hàng hóa ra ngoài lãnh thổ 1 QG.

1.1.2. Lịch sử hình thành

1.1.2.1. Giai đoạn 1 (CTTG 2 đến 1955)

1.1.2.1.1. Bắt đầu sử dụng container loại nhỏ (< 5 tấn, dung tích 1-3m3)

1.1.2.1.2. Ban đầu áp dụng vận chuyển hàng hóa đường sắt

1.1.2.1.3. Áp dụng đường biển, ô tô

1.1.2.1.4. Vận chuyển nội địa

1.1.2.2. Giai đoạn 2 (1955 - 1966)

1.1.2.2.1. Bắt đầu sử dụng container loại lớn

1.1.2.2.2. Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, ô tô

1.1.2.2.3. Vận chuyển quốc tế hạn chế

1.1.2.3. Giai đoạn 3 (1967 - 1980)

1.1.2.3.1. Tăng nhanh số lượng container loại lớn ( tiêu chuẩn ISO)

1.1.2.3.2. Tăng nhanh số lượng vận tải chuyên dụng ( tàu hỏa, tàu biển, ô tô) chở container

1.1.2.4. Giai đoạn 4 (1981 - nay)

1.1.2.4.1. Container cỡ lớn được sử dụng hầu hết tại các cảng biển trên TG

1.1.2.4.2. Vận tải đa phương thức trên toàn TG

1.1.2.4.3. Vận chuyển vòng quanh TG

1.1.3. Đơn vị đo: TEU (twenty-feet equivalent units

1.1.3.1. 1 container tiêu chuẩn 20 feet

1.1.3.2. Đo sức chứa container của 1 tàu hoặc 1 cảng

1.2. Lợi ích của vận chuyển hàng hóa bằng container

1.2.1. Đối với chủ hàng

1.2.1.1. Bảo vệ hàng hoá, giảm tình trạng mất cắp, hư hỏng, ẩm ướt, nhiễm bẩn

1.2.1.2. Giảm chi phí bao bì

1.2.1.3. Giảm thời gian kiểm đếm hàng

1.2.1.4. Hàng hoá được đưa từ cửa đến cửa (door to door), thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển

1.2.1.5. Đơn giản hoá thủ tục trung gian trong quá trình vận chuyển nội địa, chi phí điều hành lúc lưu thông

1.2.1.6. Giảm chi phí vận chuyển và phí bảo hiểm

1.2.2. Đối với người chuyên chở

1.2.2.1. Giảm thời gian xếp dỡ, tăng vòng quay khai thác tàu

1.2.2.2. Tận dụng tối đa trọng tải và dung tích tàu

1.2.2.3. Giảm khiếu nại của chủ hàng về tổn thất của hàng hoá

1.2.2.4. Giảm giá thành vận tải

1.2.2.5. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tải và vận chuyển đa phương thức

1.2.3. Đối với người giao nhận

1.2.3.1. Sử dụng container để thu gom, chia lẻ hàng hoá

1.2.3.2. Giảm bớt tranh chấp khiếu nại

1.2.4. Đối với xã hội

1.2.4.1. Tạo điều kiện cơ giới hoá, tăng năng suất xếp dỡ hàng hoá

1.2.4.2. Giảm chi phí vận tải, hạ giá thành sản phẩm

1.2.4.3. Tạo điều kiện hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật ngành giao thông vận tải

1.2.4.4. Tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao chất lượng phục vụ của ngành vận tải

1.2.4.5. Tạo công ăn việc làm mới

1.2.4.6. Tạo điều kiện cho hoạt động vận tải đa phương thức phát triển

2. NGHIỆP VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER

2.1. Phương thức đóng gói và gửi hàng bằng container

2.1.1. Phân loại nhóm hàng hóa vận chuyển container

2.1.1.1. Nhóm 1

2.1.1.1.1. Loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container (hàng bách hoá)

2.1.1.2. Nhóm 2

2.1.1.2.1. Loại hàng phù hợp với chuyên chở bằng container (than, quặng…)

2.1.1.3. Nhóm 3

2.1.1.3.1. Loại hàng hoá này có tính chất lý, hoá đặc biệt (hàng dễ hỏng, hàng đông lạnh, súc vật sống, hàng độc

2.1.1.4. Nhóm 4

2.1.1.4.1. Loại hàng không phù hợp container (sắt thép, phế thải, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng phóng xạ,…)

2.1.2. Kiểm tra container trước khi sử dụng

2.1.2.1. Kiểm tra bên ngoài container

2.1.2.2. Kiểm tra bên trong container

2.1.2.3. Kiểm tra cửa container

2.1.2.4. Kiểm tra tình trạng vệ sinh container

2.1.2.5. Kiểm tra các thông số kỹ thuật của containe

2.1.3. Khả năng chất xếp của Container

2.1.3.1. Tỷ trọng chất xếp hàng của Container (R) = Trọng tải tối đa (W) / Dung tích tối đa (M)

2.1.4. Phương pháp gửi hàng bằng container

2.1.4.1. Phương pháp nhận nguyên, giao nguyên container (FCL/FCL – Full container load)

2.1.4.2. Phương pháp nhận lẻ, giao lẻ (LCL/LCL – Less container load)

2.1.4.3. Phương pháp nhận lẻ, giao nguyên (LCL/ FCL)

2.1.4.4. Phương pháp nhận nguyên, giao lẻ (FCL/ LCL)

2.1.5. Kỹ thuật chất xếp, chèn lót hàng hóa trong Container

2.2. Chứng từ vận tải hàng hóa bằng container

2.2.1. Vận đơn container theo cách gửi FCL

2.2.2. Vận đơn container theo cách gửi LCL

2.3. Trách nhiệm của người vận tải container đối với hàng hóa

2.3.1. Cơ sở pháp lý vận tải hàng hóa XNK bằng container

2.3.2. Phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở

2.3.3. Điều khoản “Không biết tình trạng hàng xếp trong container”

2.3.4. Xếp hàng trên Boong

2.3.5. Giới hạn trách nhiệm bồi thường

2.4. Cước phí container

2.4.1. Bao gồm

2.4.1.1. Chi phí chuyên chở Container ở chặng đường chính

2.4.1.2. Chi phí vận tải nội địa

2.4.1.3. Chi phí khác gồm: Chi phí bến bãi, chi phí xếp dỡ, chi phí khác …

2.4.2. Căn cứ tính cước phí

2.4.2.1. Loại cỡ container

2.4.2.2. Loại hàng hoá xếp trong Container

2.4.2.3. Mức độ sử dụng trọng tải Container

2.4.2.4. Chiều dài và đặc điểm của tuyến đường chuyên chở

2.4.3. Phân loại cước container

2.4.3.1. Cước vận chuyển Container tính theo mặt hàng (CBR: Commondity box rate)

2.4.3.2. Cước phí Container tính chung cho mọi mặt hàng (FAK – Freight All Kinds Rate)

2.4.3.3. Cước phí hàng chở lẻ

3. CƠ SỞ VẬT CHẤT KĨ THUẬT CỦA VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER

3.1. Khái niệm container

3.1.1. Khái niệm

3.1.1.1. Container là một công cụ chứa hàng

3.1.1.2. Khối hộp chữ nhật

3.1.1.3. Được làm từ kim loại

3.1.1.4. Có kích thước tiêu chuẩn hóa

3.1.1.5. Dùng được nhiều lần

3.1.1.6. Có sức chứa lớn

3.1.2. Đặc điểm (ISO)

3.1.2.1. Có hình dạng cố định và bền chắc dùng được nhiều lần

3.1.2.2. Được thiết kế đặc biệt thuận tiện cho việc xếp dỡ hàng và vận chuyển bằng các phương thức khác nhau

3.1.2.3. Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc bốc dỡ và chuyển tải

3.1.2.4. Có dung tích bên trong không ít hơn một m3

3.1.3. Phân loại

3.1.3.1. Phân loại theo kích thước

3.1.3.1.1. Container loại nhỏ

3.1.3.1.2. Container loại trung bình

3.1.3.1.3. Container loại lớn

3.1.3.2. Phân loại theo vật liệu đóng

3.1.3.2.1. Thép

3.1.3.2.2. Nhôm

3.1.3.2.3. Gỗ dán

3.1.3.2.4. Nhựa tổng hợp

3.1.3.3. Phân loại theo cấu trúc container

3.1.3.3.1. Container kín

3.1.3.3.2. Container mở

3.1.3.3.3. Container khung

3.1.3.3.4. Container gấp

3.1.3.3.5. Container phẳng

3.1.3.3.6. Container có bánh lăn

3.1.3.4. Phân loại theo công dụng của container ( ISO)

3.1.3.4.1. Container chở hàng bách hóa

3.1.3.4.2. Container chở hàng rời (thóc hạt, xà phòng bột, các loại hạt nhỏ)

3.1.3.4.3. Container bảo ôn (nóng/ lạnh)

3.1.3.4.4. Container thùng chứa (chở chất lỏng)

3.1.3.4.5. Container đặc biệt (chở súc vật sống,...)

3.2. Cảng, ga, bến bãi bốc dỡ container

3.2.1. Vị trí

3.2.1.1. Khu vực nằm trong hải cảng lớn, gồm:

3.2.1.1.1. Cảng phục vụ các loại tàu khác như hàng rời

3.2.1.1.2. Tàu dầu

3.2.1.1.3. Tàu khách

3.2.2. Thiết kế

3.2.2.1. Dành riêng cho tàu container neo đậu

3.2.2.1.1. Bốc hạ container

3.2.3. Phân loại

3.2.3.1. Cảng đầu mối

3.2.3.1.1. Là cảng container nước sâu, dành cho các tàu chở hàng

3.2.3.2. Cảng phục vụ các tàu trên tuyến nhánh ( Local Ports)

3.2.3.2.1. Thường nằm sâu trong nội địa, chuyên phục vụ cho các tàu tuyến nhánh, tàu container nhỏ (<100 TEU)

3.2.3.3. Cảng chuyển tải

3.2.3.3.1. Cảng chuyên phục vụ các tàu container chở hàng quốc tế trên các tuyến chính để chuyển tải hàng hóa sang tàu container khác

3.2.4. Cảng container tại VN

3.2.4.1. Cảng Hải Phòng, Cảng Vũng Tàu, Cảng Cái Mép, Cảng Cát Lái…

3.2.5. Các điểm vận tải chuyên chở container khác

3.2.5.1. Giao nhận, bảo quản hàng hóa bằng container

3.2.5.2. Sửa chữa vỏ container

3.2.5.3. Làm thủ tục hải quan hàng hóa XNK

3.2.6. Vai trò

3.2.6.1. Giảm ùng tắc giao thông tại cảng biển, cửa khẩu quốc tế

3.2.6.2. VN có 6 cảng cạn gồm

3.2.6.2.1. Cảng cạn Phúc Lộc - Ninh Bình

3.2.6.2.2. Cảng cạn Km3+4 Móng Cái (Quảng Ninh)

3.2.6.2.3. Cảng cạn Hải Linh (Phú Thọ)

3.2.6.2.4. Cảng cạn Tân Cảng Hải Phòng

3.2.6.2.5. Cảng cạn Đình Vũ - Quảng Bình (Hải Phòng)

3.2.6.2.6. Cảng cạn Tân Cảng - Nhơn Trạch (Đồng Nai)

3.2.7. Bãi bốc dỡ container

3.2.7.1. Cầu tàu (whart)

3.2.7.1.1. Nơi tàu container đỗ xếp dỡ container

3.2.7.2. Thềm bến tàu (Apron)

3.2.7.2.1. Khu vực phía trên cầu tàu là nơi lắp đặt cần cẩu làm hàng tàu-bờ

3.2.7.3. Bãi chờ (stacking yard)

3.2.7.3.1. Nơi để container chuẩn bị xếp hoặc vừa dỡ từ tàu xuống

3.2.7.4. Bãi container (container yard)

3.2.7.4.1. Nơi chứa, giao nhận, vận chuyển container bao gồm cả thềm, bến và bãi chờ

3.2.7.5. Trạm giao nhận, đóng gói hàng lẻ (CFScontainer freight station)

3.2.7.5.1. Nơi xếp dỡ, giao nhận, đóng gói hàng lẻ vận chuyển bằng container

3.2.7.6. Trạm giao nhận container rỗng (container depot)

3.2.7.6.1. Nơi giao nhận các container rỗng và chassis

3.3. Công cụ vận tải chuyên dùng chở container

3.3.1. Tàu chở hàng bách hóa (General cargo ship)

3.3.1.1. Tàu chở hàng hóa thông thường (đôi khi cũng chở thêm 10-15 container xếp trên boong

3.3.1.1.1. Có thiết bị xếp dỡ/ chằng buộc container)

3.3.2. Tàu bán container (Semi-container ship)

3.3.2.1. Là những tàu được thiết kế vừa chở Container vừa chở hàng hoá khác (như hàng bách hoá, ô tô,..)

3.3.2.1.1. Tàu này trọng tải không lớn và thường có cần cầu riêng để xếp dỡ container

3.3.3. Tàu chở sà lan (LASH - Lighter Aboard Ship)

3.3.3.1. Chuyên dùng để chở sà lan đã xếp đầy hàng hoặc container

3.3.3.1.1. Chở được 15-17 sà lan, mỗi sà lan từ 350- 1.000 tấn

3.3.3.1.2. Giảm thời gian xếp dỡ hàng so với tàu thông thường

3.3.3.1.3. Sau khi được dở khỏi tàu mẹ có thể tự vận hành (sà lan tự hành) hoặc được đẩy/ kéo vào bờ bởi tàu kéo (sà lan thông thường)

3.3.4. Tàu chuyên dụng chở container (Full container ship - FCS)

3.3.4.1. Trong hầm và trên boong của loại tàu này được thiết kế đặc biệt để có thể xếp container chồng lên nhau thành nhiều hàng và vận chuyển một cách an toàn hơn

3.3.4.1.1. Tàu này thường có trọng tải lớn (từ 1000 – 5000TEU)

3.3.4.2. Gồm 2 loại

3.3.4.2.1. Tàu LO-LO (Lift on – Lift off)

3.3.4.2.2. Tàu RO-RO (Roll on – Roll off)

3.3.4.3. CFS

3.3.4.3.1. Tại CFS cảng đi

3.3.4.3.2. Tại CFS của cảng đến

3.3.5. Công cụ vận chuyển bằng ô tô

3.3.5.1. Xe ô tô chuyên dụng có đầu kéo tractor nối với các trailer (romooc có bánh xe và các chốt hãm) hoặc nối với các chassis (“mooc khung mui” có cấu tạo đặc biệt để có thể xếp và vận chuyển an toàn container bằng ô tô)

3.3.5.2. Để vận chuyển Container trong khu vực bãi cảng người ta thường dùng xe nâng, xe nâng bên trong, cần cẩu di động

3.3.6. Công cụ vận chuyển bằng đường sắt

3.3.6.1. Phương pháp TOFC (Trailer on flatcar)

3.3.6.1.1. Xếp container trên mặt trailer (rơ móoc có bánh xe) sau đó xếp cả container và trailer lên toa mặt bằng (flatcar)

3.3.6.2. Phương pháp COFC (Container on flatcar)

3.3.6.2.1. Xếp thẳng container lên toa mặt bằng ( flatcar)