VIỆT BẮC (8 câu đầu )

Get Started. It's Free
or sign up with your email address
VIỆT BẮC (8 câu đầu ) by Mind Map: VIỆT BẮC (8 câu đầu )

1. Tác giả , tác phẩm

1.1. tác giả ( tố Hữu )

1.1.1. quê : Quãng Điền , Thừa Thiên Huế

1.1.2. ông là nhà thơ trữ tình chính trị là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng VN là nhà thơ lý tưởng cộng sản

1.1.3. phong cách sáng tác

1.1.3.1. đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị

1.1.3.2. thơ của lẽ sống lỡn , tình cảm lớn

1.1.3.3. giọng điệu tâm tình , ngọt ngào , tha thiết, hồn nhiên

1.1.3.4. giàu tính dân tộc , tính hiện đại

1.1.3.5. tác phẩm chính : Từ Âý ( 1946), Việt Bắc (1954)...

1.2. tác phẩm :

1.2.1. hoàn cảnh sáng tác

1.2.1.1. 1954, sau khi ký kết hiệp định Giơ-ne-vơ,trung ưng Đảng và chính phủ rời Việt Bắc về thủ đô

1.2.2. bố cục

1.2.2.1. phần 1 : 20 câu đầu : lời nhắn nhủ của người ở lại

1.2.2.2. phần 2 : 70 câu sau : lời của người ra đi

1.2.3. nội dung bài thơ

1.2.3.1. tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến

1.2.3.2. gợi viễn cảnh tươi sáng của đất nước và ngợi ca công ơn của Đảng và Bác Hồ

2. phân tích

2.1. 4 câu đầu : nỗi nhớ của người ở lại dành cho người ra đi

2.1.1. khơi gợi kỷ niệm về mộ giai đoạn đã qua , về không gian nguồn cội , nghĩa tình .

2.1.1.1. điệp từ "nhớ" thể hiện nỗi nhớ da diết , sâu nặng

2.1.1.2. cách xưng hô "mình-ta": thân mật gần gũi như trong ca dao

2.1.1.3. điệp cấu trúc "mình về mình có nhớ ": lời ướm hỏi , khơi gợi lại những kỉ niệm về "mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng", về thiên nhiên Việt Bắc nghĩa tình

2.2. hai câu hỏi đều hướng, một nỗi nhớ về thời gian"mười lăm năm " một nỗi nhớ không gian : sống , núi , nguồn

2.2.1. đó là khoảng thời gian gắn bó biết bao kỉ niệm của người dân Việt Bắc với người lính.

2.3. 4 câu sau : tiếng lòng của người về xuôi mang bao nỗi nhớ thương, bịn rịn

2.3.1. từ láy "bâng khuâng" thể hiện sự xao xuyến ,"bồn chồn " thể hiện sự không yên tâm trong dạ , không nỡ rời bước

2.3.2. hình ảnh "áo chàm " chỉ người dân Việt Bắc thân thương giản dị

2.3.3. cử chỉ " cầm tay nhau" tha lời nói chứa đầy cảm xúc

2.3.4. không khí buổi chia tay than tình, gần gũi, bịn rịn không muốn chia xa

2.3.5. lời người ở lại nhẵn gửi tới người ra đi : lời nhắn gữi được thể heienj dưới hình thức những câu hỏi : nhớ về Việt Bắc , nhớ những địa danh lịch sử , nhớ những kĩ niệm ân tình

2.3.5.1. liệt kê hàng loạt các kỉ niệm

2.3.5.2. ẩn dụ , nhân hóa : rừng núi nhớ ai

2.3.5.3. điệp từ "mình"

2.3.5.4. cách ngắt nhịp 4/4 đều tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm .

2.3.5.5. thiên nhiên, mảnh đắt và con người Việt Bắc vưới biết bao tình nghĩa, ân tình, thủy chung

3. đặc sắc nghệ thuật

3.1. thể thơ lục bát truyền thống

3.2. sử dụng hình ảnh đối đáp quen thuộc trong ca dao

3.3. sử dụng hình ảnh hoán dụ , từ láy , câu hỏi tu từ, lập cấu trúc

3.4. giọng thơ trữ tình , đầm thắm

3.5. ngôn ngữ giàu hình ảnh , nhịp điệu